- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Mỹ T kiện Võ Huỳnh Đ"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Mỹ T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 263/2023/DSST Ngày: 27/9/2023 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc An.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Bình Thủy.
2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Hồng Duyên.
Trong ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 161/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 423/2023/QĐXXST-DS ngày 25/8/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Võ Thị Mỹ T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền của chị T: Anh Trần Quang V, sinh năm 1984.(có mặt)
Địa chỉ: Số A, T, khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Ông Võ Huỳnh Đ, sinh năm 1969.(vắng mặt)
Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện không đề ngày, tháng 6 năm 2023, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị Mỹ T, đại diện ủy quyền là anh Trần Quang V trình bày:
Do mối quan hệ quen biết nên ngày 09/03/2023, chị T có cho ông Võ Huỳnh Đ. vay số tiền 150.000.000 đồng, không tính lãi suất; Thời hạn vay: 01 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng; Mục đích vay: Để ông Đ đáo hạn ngân hàng. Ông Đ có viết và ký tên đã nhận đủ tiền trên giấy tay ngày 09/3/2023. Tuy nhiên, khi đến hạn trả tiền, chị T đã nhiều lần yêu cầu ông Đ trả lại số tiền 150.000.000 đồng nhưng ông Đ không thực hiện đúng như đã cam kết nên phát sinh tranh chấp. Vì lý do trên, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
- Buộc ông Võ Huỳnh Đ có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền là 150.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 10/4/2023 đến khi xét xử xong vụ án với mức lãi suất theo quy định của pháp luật (là 10%/năm). Tạm tính đến ngày khởi kiện (26/6/2023) là: 3.195.000 đồng. Tổng cộng, tiền vốn và lãi là 153.195.000 đồng.
- Thời gian thực hiện sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn ông Võ Huỳnh Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Mỹ T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” cần được xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bị đơn Võ Huỳnh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do và không có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, anh Trần Quang V đại diện ủy quyển của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, theo đó bà Võ Thị Mỹ T yêu cầu ông Võ Huỳnh Đ trả số tiền vay 150.000.000 đồng và tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm, thời gian tính đến ngày 27/9/2023 với tiển lãi là 8.341.500 đồng, tổng cộng ông Võ Huỳnh Đ trả cho bà Võ Thị Mỹ T số tiền vốn và tiền lãi là 158.341.500 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Theo nội dung giấy công nhận nợ ngày 09/3/2023, ông Võ Huỳnh Đ có mượn của bà Võ Thị Mỹ T số tiền 150.000.000 đồng, có làm giấy công nhận nợ và ông Đ có ký tên vào giấy công nhận nợ. thời hạn trả số tiền 150.000.000 đồng vào ngày 09/4/2023. Đến hạn trả số tiền trên, ông Võ Huỳnh Đ không trả số tiền đã mượn cho bà T mà kéo dài cho tới nay. Do đó nguyên đơn bà Võ Thị Mỹ T khởi kiện yêu cầu phía bị đơn ông Võ Huỳnh Đ phải trả số tiền mượn và tiền lãi đến ngày 27/9/2023 tổng cộng là 158.341.500 đồng là có căn cứ.
Bị đơn ông Võ Huỳnh Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không nộp bản tự khai, không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên hòa giải, phiên tòa là đã từ bỏ quyền lợi của mình, đồng thời đây cũng là những tình tiết và sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Bị đơn ông Võ Huỳnh Đ1 phải nộp 7.917.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho bà Võ Thị Mỹ T số tiền 3.830.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Mỹ T.
1. Buộc ông Võ Huỳnh Đ phải trả cho bà Võ Thị Mỹ T số tiền là 158.341.500 đồng. Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Huỳnh Đ2 thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Ông Võ Huỳnh Đ phải nộp 7.917.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
H lại cho bà Võ Thị Mỹ T số tiền 3.830.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0028877 ngày 07/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
Về quyền kháng cáo: Anh Trần Quang V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bà Võ Thị Mỹ T và ông Võ Huỳnh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Quốc An |