- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Văn Đ - Châu Văn D"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Châu Văn D. Giữ nguyên bản án dân sự số 68/2022/DS-ST.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:263/2022/DS-PT Ngày:31/10/2022. V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Võ Ngọc Hải.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thanh Nhàn.
Bà Lê Thị Hồng Tâm.
Thư ký Tòa án - ghi biên bản phiên toà: Ông Đoàn Nhã – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Mai Thị Đào Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2022, Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 182/2022/TLPT-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 68/2022/DS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 278/2022/QĐ-PT ngày 18 tháng 10 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Dương Văn Đ, sinh năm 1964 ( có mặt).
Địa chỉ: số 278, tổ 14, Khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang
* Bị đơn: Ông Châu Văn D, sinh năm 1969 (có mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang
* Người kháng cáo: Bị đơn ông Châu Văn D.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm,
* Nguyên đơn ông Dương Văn Đ trình bày:
Vào ngày 20 tháng 3 năm 2018 (âm lịch), ông D vay của ông số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) ông D có viết biên nhận cho ông và ông D tự nguyện gửi cho ông 01 giấy Chứng minh nhân dân mang tên Châu Văn D có số 310696799 được Công An tỉnh Tiền Giang cấp ngày 28/5/2012 (bản chính); 01 sổ hộ khẩu gia đình số 590020023 mang họ và tên chủ hộ ông Châu Văn D (bản chính). Hai bên thỏa thuận khi nào ông Đ cần sẽ báo trước để ông D trả số tiền vay nêu trên cho ông. Nhưng khi ông Đ yêu cầu ông D trả số tiền nêu trên thì ông D hẹn hứa nhiều lần không trả số tiền nêu trên cho ông.
Nay ông yêu cầu ông Châu Văn D phải có trách nhiệm trả cho ông số tiền vay còn nợ là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) yêu cầu trả làm 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn ông Châu Văn D trình bày:
Vào năm 2018 ông có vay của ông Đ số tiền là 20.000.000 đồng có viết biên nhận nợ cho ông Dương Văn Đ. Nay ông xác định chỉ còn nợ lại ông Đ số tiền là 14.000.000 đồng và ông đồng ý trả số tiền nêu trên nhưng ông xin trả dẫn mỗi tháng 1.000.000 đồng.
Bản án dân sự sơ thẩm số 68/2022/DS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang căn cứ Điều 26, Điều 35; Điều 92, Điều 235, Điều 266, Điều 267, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn Đ.
Buộc ông Châu Văn D phải chịu trách nhiệm trả cho ông Dương Văn Đ số tiền vốn vay còn thiếu là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Ngoài ra bản án có tuyên về nghĩa vụ thi hành án, về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bị đơn ông Châu Văn D có địa chỉ tại ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét đơn kháng cáo của ông Châu Văn D đúng theo quy định tại điều 270 Bộ luật Tố tụng dân sự. Thời hạn kháng cáo đúng theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét nội dung nội dung vụ án: Qua tài liệu chứng cứ thể hiện ngày 20/3/2018 (âm lịch) bị đơn Châu Văn D có viết biên nhận vay của nguyên đơn Dương Văn Đ số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) (BL 38). Hai bên chỉ thỏa thuận khi nào ông Đ yêu cầu thì ông D sẽ trả lại tiền vay cho ông Đ. Hai bên không thỏa thuận về lãi suất.
Xét nội dung ông D kháng cáo của bị đơn về việc sửa bản án sơ thẩm số 68/2022/DS-ST ngày 02/6/2022 theo hướng ông D thiếu tiền vay của ông Đ với số tiền là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng). Tuy nhiên, tại cấp sơ thẩm và phúc thẩm phía bị đơn không đưa ra được chứng cứ để chứng minh rằng bị đơn đã trả nợ cho ông Đ, đồng thời ông Đ cũng không thừa nhận lời trình bày của phía bị đơn nên yêu cầu kháng cáo của bị đơn Châu Văn D không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo của bị đơn không được chấp nhận nên bị đơn Châu Văn D phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Châu Văn D. Giữ nguyên bản án dân sự số 68/2022/DS-ST.
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn Cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn Đ.
Buộc ông Châu Văn D phải chịu trách nhiệm trả cho ông Dương Văn Đ số tiền vốn vay còn thiếu là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông D chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Về án phí:
Ông Châu Văn D phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Châu Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0009938 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
Hoàn lại cho ông Dương Văn Đ số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0000962 ngày 23/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Công bố bản án trên cổng TTĐT; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Ngọc Hải |