- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Thanh H và chị Trần Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 263/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 7 - 2018 “V/v Ly hôn giữa anh H và chị D” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Diệu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Đức
2. Ông Phạm Sơn Điền
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Sang là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 145/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 04 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 291/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm 1967 (vắng mặt).
Nơi cư trú: số 96/30 Võ Thành Trang, phường 11, Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1984 (có mặt).
Nơi cư trú: số 02B tổ 02, khóm Long Thạnh C, phường Long Hưng, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 31/03/2018, bản tự khai, nguyên đơn anh Trương Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn H và chị Trần Thị Thùy D đi đến hôn nhân vào năm 2009 hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Long Thạnh, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang, trong quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn sống chung từ năm 2017 cho đến nay. Nay anh H yêu cầu được ly hôn với chị D.
Về con chung: Có 01 con chung Trương Phú Đ, sinh ngày 16/12/2011 hiện nay con chung đang sống với Trần Thị Thùy D, khi ly hôn anh H đồng ý giao con chung cho chị D được tiếp tục nuôi dưỡng, và đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Chị Trần Thị Thùy D trình bày: Về điều kiện kết hôn và thời gian kết hôn chị D cũng thống nhất như anh H trình bày, về mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng về quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, chị D đồng ý ly hôn với anh H.
Về con chung: Có 01 con chung Trương Phú Đ, sinh ngày 16/12/2011 hiện nay con chung đang sống với chị, khi ly hôn chị D yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa anh H có đơn xin xét xử vắng mặt, chị D có mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày trong quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Trương Thanh H và chị Trần Thị Thùy D tranh chấp ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, thì anh Trương Thanh H có đơn xin hòa giải và xét xử vắng mặt, nên căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, do đó Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Trương Thanh H.
Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân của anh Trương Thanh H và chị Trần Thị Thùy D kết hôn nhân vào năm 2009 hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Long Thạnh, thị xã T6an Châu, tỉnh An Giang, trong quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật xem xét bảo vệ.
Xét thấy, mặc dù Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng dân sự theo quy định để tạo điều kiện cho anh chị hòa giải và hàn gắn, nhưng anh H có đơn xin vắng mặt tại phiên hòa giải và phiên tòa, tại phiên tòa chị D vẫn đồng ý ly hôn với anh H, với những mâu thuẫn nêu trên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, HĐXX nhận thấy chấp nhận yêu cầu cho anh H và chị D thuận tình ly hôn là phù hợp quy định của pháp luật tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung Trương Phú Đ, sinh ngày 16/12/2011 hiện nay con chung đang sống với chị D, anh H đồng ý giao con chung cho chị D được tiếp tục nuôi dưỡng, chị D không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con chung của anh chị không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định pháp luật, do đó HĐXX giao con chung Trương Phú Đ cho chị D được tiếp tục nuôi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Về án phí: anh Trương Thanh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 227; khoản 4 Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Thanh H và chị Trần Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Trần Thị Thùy D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Trương Phú Đ, sinh ngày 16/12/2011, hiện nay con chung đang sống với chị D, chị D không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí: anh Trương Thanh H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0004577 ngày 16/04/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Châu.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND TX Tân Châu; - Chi cục THADS TX Tân Châu; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Ngọc Diệu |