vanban.org

Bản án 262/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Phạm Thu Đ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Phạm Thu Đ không phải chịu, chị Đ đã nộp tạm ứng án phí số tiền 342.000đ (ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0002143 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại. chị Huỳnh Kiều D phải chịu 685.500đ (sáu trăm tám mươi l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Huỳnh Phạm Thu Đ khởi kiện chị Huỳnh Kiều D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Phạm Thu Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 262/2025/DS-ST
Ngày 11-12-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thái Hoàng Bo

Bà Nguyễn Kim Kết

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 11 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 214/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 213/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Phạm Thu Đ, sinh năm 2005; địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã ĐD, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Huỳnh Phạm Thùy D, sinh năm 2002; địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã ĐD, tỉnh Cà Mau. (có mặt)

- Bị đơn: Chị Huỳnh Kiều D, sinh năm 2005; địa chỉ cư trú: Ấp KN, xã QP, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Huỳnh Phạm Thùy D, sinh năm 2002; địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã ĐD, tỉnh Cà Mau. (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Huỳnh Phạm Thùy D trình bày: Trước đây, chị Đ có cho chị D vay nhiều lần với tổng số tiền 13.710.000đ, cụ thể như sau: Ngày 26/7/2025 cho vay 5.000.000đ, ngày 28/7/2025 cho vay 1.850.000đ, ngày 03/8/2025 cho vay 2.160.000đ, ngày 05/8/2025 cho vay 4.700.000đ. Các khoản vay trên đều thỏa thuận lãi suất 15.000đ/triệu/ngày, thời hạn trả trong vòng một tháng kể từ ngày vay. Từ khi vay đến nay, chị D chưa trả vốn, lãi. Chị yêu cầu chị D trả cho chị Đ số tiền 13.710.000đ, không yêu cầu trả lãi.

Đối với chị Huỳnh Kiều D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Kiều D đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên là phù hợp.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng: Theo lời trình bày của phía nguyên đơn và nội dung tin nhắn giữa chị Đ với chị D, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Chị Đ đã cho chị D vay bốn lần với tổng số tiền 13.710.000đ, cụ thể như sau: Ngày 26/7/2025 cho vay 5.000.000đ, ngày 28/7/2025 cho vay 1.850.000đ, ngày 03/8/2025 cho vay 2.160.000đ, ngày 05/8/2025 cho vay 4.700.000đ. Theo phía nguyên đơn xác định, từ khi vay đến nay bị đơn chưa trả vốn, lãi. Đối với chị Huỳnh Kiều D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đ, buộc chị D trả cho chị Đ số tiền 13.710.000đ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đ không phải chịu, đã nộp tạm ứng án phí 342.000đ, được nhận lại. Chị D phải chịu 13.700.000đ x 5% = 684.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Phạm Thu Đ. Buộc chị Huỳnh Kiều D trả cho chị Huỳnh Phạm Thu Đ số tiền 13.710.000đ (mười ba triệu bảy trăm mười nghìn đồng).

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Phạm Thu Đ không phải chịu, chị Đ đã nộp tạm ứng án phí số tiền 342.000đ (ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0002143 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại. chị Huỳnh Kiều D phải chịu 685.500đ (sáu trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ