vanban.org

Bản án 262/2023/QĐ-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 13/06/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/06/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 87/2022/DS-ST ngày 06/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện C và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/DS-PT ngày 23/02/2023, về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Trịnh Thị Đ, sinh năm 1967; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "thừa kế QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 87/2022/DS-ST ngày 06/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện C và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/DS-PT ngày 23/02/2023, về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2023/QĐ-PTĐồng Tháp, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sỹ Danh Đạt.

- Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Vĩnh;

Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trang – Kiểm sát viên.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 87/2022/DS-ST ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo như sau:

Ngày 09, 12, 13/9/2022 bà Trịnh Thị Đ, ông Trịnh Hoàng T, ông Trịnh Hoài Đ, bà Trịnh Kim Q, bà Trịnh Mai Ấ và ông Trịnh Phi L là Nguyên đơn trong vụ án làm đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các Nguyên đơn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm các nguyên đơn là bà Trịnh Thị Đ, ông Trịnh Hoàng T, ông Trịnh Hoài Đ, bà Trịnh Kim Q, bà Trịnh Mai Ấ và ông Trịnh Phi L có “Đơn xin rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo” và có ý kiến xin rút toàn bộ đơn khởi kiện và đơn kháng cáo.

Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn là ông Trinh Phi C đồng ý việc rút đơn khởi kiện của các Nguyên đơn và việc Bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của các Nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến và đề nghị Hội đồng xét xử hủy Bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ và phù hợp pháp luật.

Căn cứ Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 87/2022/DS-ST ngày 06/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện C và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/DS-PT ngày 23/02/2023, về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Trịnh Thị Đ, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Số nhà 04, Tổ 1, ấp Đông Bình, xã Hòa An, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Thị Đ là: Ông Trịnh Hoài Đ, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số nhà 674, Ấp 4, xã Ba Sao, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và ông Trịnh Hoàng T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số nhà 14, Tổ 1, ấp Xóm Trại, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/9/2020).

2. Trịnh Hoàng T, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Số nhà 14, Tổ 1, ấp Xóm Trại, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh.

3. Trịnh Hoài Đ, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Số nhà 674, Ấp 4, xã Ba Sao, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Hoàng T và ông Trịnh Hoài Đ là: Ông Lê Ngọc Tuấn, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ 64, Khóm 4, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 30/3/2023).

4. Trịnh Kim Q, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Khóm Mỹ Thuận, thị trấn Mỹ Thọ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

5. Trịnh Mai Ấ, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số nhà 6/2, Khu phố 4, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Trịnh Phi L, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số nhà 416, Tổ 12, Ấp 4, xã Bình Hàng Trung, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Kim Q, bà Trịnh Mai Ấ và ông Trịnh Phi L là: Ông Trịnh Hoài Đ, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số nhà 674, Ấp 4, xã Ba Sao, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và ông Trịnh Hoàng T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số nhà 14, Tổ 1, ấp Xóm Trại, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/9/2020).

- Bị đơn: Trịnh Phi C, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số nhà 017, Tổ 1, khóm Mỹ Phú Cù Lao, thị trấn Mỹ Thọ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh năm 1983;

2. Trịnh Hoàng Phúc, sinh ngày 15/4/2006;

3. Trịnh Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 25/9/2013;

Người đại diện theo pháp luật của cháu Trịnh Hoàng Phúc, cháu Trịnh Hoàng Gia Bảo là: Anh Trịnh Phi C, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh năm 1983 (Là mẹ đẻ).

Cùng địa chỉ: Số nhà 017, Tổ 1, khóm Mỹ Phú Cù Lao, thị trấn Mỹ Thọ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Về án phí:

- Bà Trịnh Thị Đ phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo Biên lai số 0009758 ngày 12/9/2022 và 3.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0012016, ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C. Bà Trịnh Thị Đ được nhận lại số tiền 3.550.000 đồng.

- Ông Trịnh Hoàng T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo Biên lai số 0009767 ngày 14/9/2022 và 3.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0012019, ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C. Ông Trịnh Hoàng T được nhận lại số tiền 3.550.000 đồng.

- Ông Trịnh Hoài Đ phải chịu 150.000 đồng án phí phúc thẩm, 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo Biên lai số 0009760 ngày 12/9/2022 và 3.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0012018 ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C. Ông Trịnh Hoài Đ được nhận lại số tiền 3.550.000 đồng.

- Bà Trịnh Kim Q phải chịu 150.000 đồng án phí phúc thẩm, 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo Biên lai số 0009759 ngày 12/9/2022 và 3.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0012021, ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C. bà Trịnh Kim Q được nhận lại số tiền 3.550.000 đồng.

- Bà Trịnh Mai Ấ phải chịu 150.000 đồng án phí phúc thẩm, 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo Biên lai số 0009766 ngày 14/9/2022 và 3.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0012020, ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bà Trịnh Mai Ấ được nhận lại số tiền 3.550.000 đồng.

- Ông Trịnh Phi L phải chịu 150.000 đồng án phí phúc thẩm, 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo Biên lai số 0009712 ngày 09/9/2022 và 3.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0012017 ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C. Ông Trịnh Phi L được nhận lại số tiền 3.550.000 đồng.

3. Về chi phí tố tụng khác:

Bà Trịnh Thị Đ, ông Trịnh Hoàng T, ông Trịnh Hoài Đ, bà Trịnh Kim Q, bà Trịnh Mai Ấ và ông Trịnh Phi L phải chịu 11.988.000 đồng (Đã nộp xong).

Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hôm nay./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ