vanban.org

Bản án 262/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: - Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr.

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr. [1] Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc Tr được ly hôn với anh Nguyễn Minh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Tr và Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Xử: - Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 262/2019/HNGĐ-ST;
Ngày: 22/5/2019.
V/v “Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Loan;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dương Hiền Huệ;

2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh;

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên , Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 22 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/4/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2019/QĐST-HNGĐ ngày 09/5/2019 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: NGUYỄN THỊ NGỌC TR - sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp T, xã Long Vĩnh, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang;

2. Bị đơn: NGUYỄN MINH T - sinh năm 1996.

Địa chỉ: ấp B, xã Đăng Hưng Phước, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;

(Chị Tr có mặt, anh T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn và các lời trình bày tại tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc Tr trình bày:

- 2 -

Chị và anh Nguyễn Minh T tự nguyện cưới nhau và sống chung từ năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đăng Hưng Phước, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chồng hay nhậu nhẹt, đi chơi suốt đêm về kiếm chuyện cãi nhau và đuổi chị đi. Anh chị đã ly thân từ tháng 7/2018 đến nay. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị xin được ly hôn với anh T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Tài sản chung của anh chị là vàng cưới gồm có: 01 dây chuyền vàng 24kr, 01 mặt dây chuyền vàng 24kr, 01 chiếc kiềng cổ vàng 24kr, 01 đôi bông tai vàng 24kr, 02 chiếc vòng tay vàng 24kr, tổng cộng là 12 chỉ vàng 24kr. Hiện tại chị đang giữ 04 chỉ vàng 24kr, anh T đang giữ 08 chỉ vàng 24kr. Khi ly hôn chị yêu cầu chia đôi tài sản chung, anh T giao lại cho chị 02 chỉ vàng 24kr gồm 01 đôi bông tai và 01 mặt dây chuyền.

Về nợ chung: Không có.

* Anh Nguyễn Minh T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T không đến tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Tr.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện chứng cứ và ý kiến của nguyên đơn:

Veà quan heä tranh chaáp vaø thaåm quyeàn giaûi quyeát vuï aùn : Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Nguyễn Minh T tự nguyện tổ chức lễ cưới vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đăng Hưng Phước. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”.

Bị đơn anh Nguyễn Minh T hiện cư trú ấp B, xã Đăng Hưng Phước, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn anh Nguyễn Minh T đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr, Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại phiên tòa hôm nay, chị Tr vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh T do quá trình chung sống, anh T hay nhậu nhẹt, đi chơi suốt đêm về kiếm chuyện cãi nhau và đuổi chị đi nên anh chị đã sống ly thân từ tháng 7/2018. Anh Nguyễn Minh T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, anh vẫn không đến để trình bày ý kiến của mình đối với

- 3 -

yêu cầu ly hôn của chị Tr, chứng tỏ anh không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị Tr. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị Tr và anh T là có thật và không thể khắc phục được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Tr yêu cầu ly hôn với anh T là có căn cứ chấp nhận.

- Về con chung: Chị Tr trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Tại phiên tòa chị Tr vẫn giữ nguyên ý kiến xin rút yêu cầu chia tài sản chung đối với vàng cưới gồm có: 01 dây chuyền vàng 24kr, 01 mặt dây chuyền vàng 24kr, 01 chiếc kiềng cổ vàng 24kr, 01 đôi bông tai vàng 24kr, 02 chiếc vòng tay vàng 24kr, tổng cộng là 12 chỉ vàng 24kr. Xét việc rút yêu cầu chia tài sản chung của chị Tr là tự nguyện và phù hợp với khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.

- Về nợ chung: Chị Tr trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: do chị Tr là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 227, khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình.

- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử: - Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr.

- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Tr.

[1] Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc Tr được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.

[2] Về án phí: chị Nguyễn Thị Ngọc Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 475.000 đồng theo biên lai số 0015567 ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo nên chị Tr được hoàn lại 175.000 đồng.

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt được tính từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án.

- 4 -

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ