- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? hoản 1 Điều 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 261/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31/10/2019. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Lâm Sơn.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân Huyện C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện C, tỉnh An Giang: hông tham gia phi n tòa.
Ngày 31 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện C xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 705/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 418/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phi n tòa số 365/QĐST – HNGĐ ngày 30/9/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị L Thị Thúy N, sinh năm 1988. địa chỉ: ấp 2, xã B, Huyện C, tỉnh An Giang, (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981. địa chỉ: ấp 1, xã K, Huyện C, tỉnh An Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN;
Trong đơn khởi kiện, t tự khai, i n ản không hòa giải đư c và tại phi n tòa, nguy n đơn chị L Thị Thúy N trình ày: Chị và anh T do mai mối đư c cha mẹ hai n tổ chức lễ cưới vào năm 2012, anh chị có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật tại Ủy an nhân dân xã Long Điền B, Huyện C, tỉnh An Giang. Anh chị sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân do ất đồng quan điểm, thư ng hay cự cải, anh T có quan hệ với ngư i phụ nữ n ngoài, hai n gia đình có dàn xếp nhưng không đư c, từ đó anh chị ly thân cho đến ngày hôm nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn chị y u cầu ly hôn với anh T.
- Về con chung: Anh chị 03 con chung t n Nguyễn Quốc K, sinh ngày 10/4/2013; Nguyễn Đình P, sinh ngày 24/8/2015 và Nguyễn Đình V, sinh ngày 08/6/2017. Hiện các con chung đang sống chung với chị. hi ly hôn, chị y u cầu đư c tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không y u cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị L Thị Thúy N xác định không có.
- Về n chung: Chị L Thị Thúy N xác định không có.
Tòa án đã T áo thụ lý vụ án và triệu tập h p lệ cho anh Nguyễn Văn T đến Tòa án để tham gia phi n hòa giải nhưng anh T vắng mặt n n Tòa án không tiến hành hòa giải đư c vụ án.
Tại phi n tòa, chị L Thị Thúy N vẫn giữ nguy n y u cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Chị L Thị Thúy N khởi kiện anh Nguyễn Văn T cư trú ấp iến Quới 1, xã iến Thành, Huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân Huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù h p theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Nguyễn Văn T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai để tham gia phi n tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
[2]. Về hôn nhân: Chị N và anh T sống chung với nhau vào năm 2012 anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy an nhân dân xã B, Huyện C, tỉnh An Giang n n quan hệ hôn nhân giữa anh chị đư c pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Quá trình chung sống do anh, chị ất đồng quan điểm sống, thư ng hay cự cải, sống không h p nhau, anh T có quan hệ ngư i phụ nữ n ngoài n n dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau. Chị và anh T không còn sống chung từ cuối năm 2017 cho đến nay, như vậy mâu thuẫn đã trầm trọng, đ i sống chung giữa chị N và anh T không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, chị N y u cầu ly hôn với anh T, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình “ hi v hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn .” Tại phi n tòa, chị N xác định tình cảm không còn. Do đó, y u cầu ly hôn của chị N là có căn cứ n n Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của chị N.
[3]. Về con chung: anh Chị có 03 con chung t n Nguyễn Quốc K, sinh ngày 10/4/2013; Nguyễn Đình P, sinh ngày 24/8/2015 và Nguyễn Đình V, sinh ngày 08/6/2017. Hiện các con chung đang sống chung với N. hi ly hôn chị y u cầu đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung, không y u cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhi n, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt về quyền l i của con chưa thành ni n, hiện nay cháu K, cháu P, cháu V sống ổn định với chị N vẫn phát triển tốt về thể chất và tinh thần, anh T cũng không có ý kiến phản đối. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu K, cháu P, cháu V cho chị N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “ V , chồng thỏa thuận về ngư i trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi n sau khi ly hôn đối với con; trư ng h p không thỏa thuận đư c thì Tòa án quyết định giao con cho một n trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền l i về mọi mặt của con ; nếu con từ đủ 07 tuổi trở l n thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
[4]. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thúy N không y u cầu anh T cấp dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5]. Về tài sản chung: Chị Thúy N xác định không có n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6]. Về nợ chung: Chị Thúy N xác định không có n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ghi nhận chị Thúy N xác định không có n chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của chị N và anh T trong th i kỳ hôn nhân thì anh, chị phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
[7]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị L Thị Thúy N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
hoản 1 Điều 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 28, 35, 39, 146, 147, 228, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị L Thị Thúy N.
- Về hôn nhân: Chị L Thị Thúy N đư c ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 182 ngày 02/7/2013 của Ủy an nhân dân xã Long Điền B, Huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị L Thị Thúy N đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung t n Nguyễn Quốc K, sinh ngày 10/4/2013; Nguyễn Đình P, sinh ngày 24/8/2015 và Nguyễn Đình V, sinh ngày 08/6/2017. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị L Thị Thúy N cùng các thành vi n gia đình (nếu có) không đư c cản anh Nguyễn Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì l i ích của con, theo y u cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.
Về tài sản chung: Chị L Thị Thúy N xác định không có n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về n chung: Chị L Thị Thúy N xác định không có n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ghi nhận chị Thúy N xác định không có n chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của chị N và anh T thì anh, chị phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Chị L Thị Thúy N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) theo i n lai thu tiền số 0013425 ngày 06/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện C, tỉnh An Giang. Chị L Thị Thúy N không phải nộp th m.
Đương sự có mặt tham gia phi n toà có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuy n án, đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c ản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND Huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Ủy an nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang. - Các đương sự; - Lưu./. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn |