- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 , Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 260 /2022/HNGĐ-ST Ngày 30-9-2022 V/v: ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Đức Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Hải
2. Bà Trần Thị Minh Hợi
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Đạt
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương tham gia phiên tòa:
ông Trần Xuân Th - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương,
tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 148/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 về “ly hôn”, theo Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2022/QĐST- DS ngày 15 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th– sinh năm 1970
Nơi ĐKHKTT: xóm Lương Thiện, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ
An (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Anh Phạm Văn H – sinh năm 1971
Nơi cư trú: xóm Lương Thiện, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: giữa nguyên đơn và bị đơn anh Phạm Văn H kết hôn
trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau bình thường, không có mâu thuẫn gì lớn trong tình cảm. Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, anh H thường xuyên đánh đập chị Th, nên thường xuyên xẩy ra cãi vã lẫn nhau làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, nên hai vợ chồng đã sống ly thân, chị Th đã bỏ về bên ngoại sống từ năm 2020 cho đến nay, mặc dù gia đình hai bên đã khuyên bảo hai bên quay lại đoàn tụ nhưng không thành. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Th đã yêu cầu Toà án giải quyết cho chị Th được ly hôn với anh Phạm Văn H
Về nuôi con chung: theo chị Th trình bày chị và anh H có 01 con chung
cháu tên là Phạm Văn Hoàn, sinh ngày 01/7/1993 và cháu Phạm Thị Hường, sinh ngày 09/4/1995; cháu Phạm Văn Hướng, sinh ngày 08/4/1999, hiện nay các cháu đã trên 18 tuổi nên chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: quá trình giải quyết chị Th yêu cầu chia đôi các tài sản 01
thửa đất số 23, tờ bản đồ số 02, diện tích 1303,9m2 tại xóm Lương Thiện, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương được Ủy ban nhân dân huyện Đô Lương cấp ngày 18/12/2019 mang tên Phạm Văn H và Nguyễn Thị Th và 01 ngôi nhà cấp 4, 01 chuồng bò, 01 đồi keo và 260.000.000đồng tiền mặt.
Về nghĩa vụ tài sản chung: vợ chồng không nợ cá nhân, tổ chức nào, cũng
không ai nợ vợ chồng và nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 26/8/2022 chị Nguyễn Thị Th yêu cầu:
Về tình cảm: nguyện vọng được ly hôn ông Phạm Văn H
Về nuôi con chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về chia tài sản chung: hai vợ chồng tự thỏa thuận và xin rút yêu cầu chia tài
sản chung vợ chồng
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt văn bản rất nhiều lần nhưng
anh Phạm Văn H không lên tham gia hòa giải, nên không có lời trình bày của anh Phạm Văn H
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương phát biểu ý
kiến theo quy định tại điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:
- Về tố tụng:
Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của bộ luật tố tụng dân sự trong việc
thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác minh và thu thập chứng cứ cũng như thời hạn giải quyết vụ án.
Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử,
trình tự tố tụng tại phiên tòa.
Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: giải quyết cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn với anh Phạm
Văn H; không giải quyết việc nuôi con chung; đình chỉ việc yêu cầu chia tài sản chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Về quan hệ tranh chấp
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn H kết hôn với nhau có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiến Sơn. Do trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên nguyên đơn khởi kiện về ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Đô Lương thụ lý giải quyết vụ án về “ ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS năm 2015;
. Về thẩm quyền giải quyết:
Bị đơn cư trú tại xóm Lương Thiện, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đô Lương được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 BLTTDS năm 2015
. Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành Thông báo thụ lý vụ án, triệu
tập bị đơn nhiều lần hợp lệ đến các buổi làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cũng như phiên tòa nhưng bị đơn không có mặt ; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
.Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn H
chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, vì vậy là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung một thời gian dài hạnh phúc, sau một thời gian thì hai vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, hai gia đình đã hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải mong muốn chị Th suy nghĩ lại để vợ chồng được đoàn tụ, nhưng chị Th một mực yêu cầu ly hôn, xét thấy tình cảm chị Th đối với anh H không còn, nên vợ chồng không thể đoàn tụ lại được. Nên cần xét xử cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn anh Phạm Văn H là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
.Về quan hệ con chung: các cháu đã trên 18 tuổi, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
.Về chia tài sản và nợ: chị Nguyễn Thị Th yêu cầu chia đôi các tài sản 01
thửa đất số 23, tờ bản đồ số 02, diện tích 1303,9m2 tại xóm Lương Thiện, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương được Ủy ban nhân dân huyện Đô Lương cấp ngày 18/12/2019 mang tên Phạm Văn H và Nguyễn Thị Th và 01 ngôi nhà cấp 4, 01 chuồng bò, 01 đồi keo và 260.000.000đồng tiền mặt.
Tại tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 16 tháng 8 năm 2022 chị Th rút yêu
cầu chia tài sản chung của hai vợ chồng để hai vợ chồng tự thỏa thuận, nên HĐXX chấp nhận yêu cầu rút việc chia tài sản chung của nguyên đơn, đình chỉ việc yêu cầu chia tài sản chung
Về nợ chung, nợ riêng: nguyên đơn khai hiện không nợ tổ chức, cá nhân nào,
cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cho nên về chia tài sản, nợ chung, nợ riêng, Hội đồng xét xử không xem xét.
.Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí ly sơ thẩm hôn theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm b, khoản 1 Điều
39, Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 , Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015
Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn anh Phạm Văn
H
2. Về nuôi con chung: không giải quyết việc nuôi con
3. Về chia tài sản: đình chỉ yêu cầu giải quyết chia tài sản chung
4. Về án phí: buộc chị Nguyễn Thị Th phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn
đồng) án phí ly hôn, nhưng được tính trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nạp tại biên lai số 0002330 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị Th số tiền 11.000.000đồng (mười một triệu
đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản, theo biên lai số 0002330 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt
có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Đô Lương; - UBND xã Hiến Sơn; - CCTHADS huyện Đô Lương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Anh |