vanban.org

Bản án 26 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Huỳnh Thị T đ i với bị đ n bà Huỳnh Thị Ngọc H1 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n. Buộc bị đ n bà Huỳnh Thị Ngọc H1 có trách nhiệm tr cho nguyên đ n bà Huỳnh Thị T s tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). hi nhận sự tự nguyện của nguyên đ n kh ng yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-H"
  • Tòa quyết gì? Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật T t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H GIÁO
TỈNH NH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : …./2022/DS-ST
Ngày 13-9-2022
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H GIÁO, TỈNH NH DƯƠNG

- Th nh h n i đ ng

ơ h g

:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Các H i th m nhân dân:

Ông Bùi Văn Quang;

Ông Kim Niệm.

- h

hiên a: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh B nh ư ng.

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ơng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phư ng Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 9 năm 2022, tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú iáo, t nh B nh ư ng xét x s th m c ng khai v án dân sự th lý s 62/2020/DS-ST ngày 21/5/2020 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n theo Quyết định đưa v án ra xét x s 36/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2022 gi a các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1974; địa ch : Ấp BL, xã PH, huyện Phú iáo, t nh B nh ư ng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hán Ngọc H, sinh năm 1985; địa ch : S 46/26, PTT, phường PL, thành ph Thủ ầu Một, t nh B nh ư ng (Văn b n ủy quyền ngày 18/3/2020); có mặt.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H1, sinh năm 1957; địa ch : Khu ph 3, thị trấn PV, huyện Phú iáo, t nh B nh ư ng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Việt H2, sinh năm 1977; địa ch : 535, Đại lộ BD, phường HT, thành ph Thủ ầu Một, t nh B nh ư ng (Văn b n ủy quyền ngày 11/9/2020); có đ n xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ, biên bản hòa giải và tại phiên tòa đại diện theo y quyền c a nguyên đơn là ông Hán Ng c H trình bày: Xuất phát từ quan hệ quen biết, khi biết bà Huỳnh Thị Ngọc H1 vay nợ và bị các chủ nợ làm khó, bà H1 có đất mà kh ng bán được lấy tiền tr nợ nên bà T có cho bà H1 vay s tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) để tr nợ.

Việc vay mượn có làm giấy vay tiền mặt vào ngày 20/8/2018, các bên thỏa thuận bà H1 vay 05 tháng, từ ngày 20/8/2018 đến ngày 20/01/2019. Đến hạn tr nợ ngày 20/01/2019, bà H1 kh ng có tiền để tr lại cho bà T và xin bà T để bán đất xong có tiền tr nợ liền cho bà T. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn kh ng tr lại tiền đã vay cho bà T.

o vậy, bà T kh i kiện bà H1 yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh B nh ư ng buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H1 ph i tr lại cho nguyên đ n bà Huỳnh Thị T s tiền g c là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Bà T kh ng yêu cầu tiền lãi.

Quá trình làm việc, tại bản tự khai, biên bản hòa giải đại diện theo y quyền c a bị đơn là ông Lê Việt H2 trình bày: Vào ngày 20/8/2018, bà Huỳnh Thị Ngọc H1 có vay của bà Huỳnh Thị T với s tiền 3.000.000.000 đồng, thỏa thuận thời gian vay là 05 tháng; thời gian tr là ngày 20/01/2019. Do bà Huỳnh Thị Ngọc H1 gặp nhiều khó khăn trong việc làm ăn, đất của bà H1 kh ng chuyển nhượng được nên đến thời gian tr nợ kh ng có tiền tr cho bà Huỳnh Thị T.

Với yêu cầu kh i kiện của bà Huỳnh Thị T, yêu cầu Tòa án buộc bà Huỳnh Thị Ngọc H1 ph i tr s tiền nợ g c là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) th bà Huỳnh Thị Ngọc H1 đồng ý và đề nghị Tòa án c ng nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự. Tuy nhiên, Tòa án vi phạm thời hạn chu n bị xét x nên cần rút kinh nghiệm.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến:

Về t t ng: Từ khi th lý v án đến khi kết thúc phần tranh luận và đ i đáp, Th m phán, Hội đồng xét x (viết tắt là HĐXX), Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c t t ng theo quy định. Tại phiên tòa s th m, nh ng người tiến hành t t ng như Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà án và nh ng người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của Bộ luật T t ng dân sự.

Về nội dung v án: Tại quá tr nh làm việc, hòa gi i và tại phiên tòa bị đ n đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n, đồng ý tr s tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) cho nguyên đ n và đề nghị Tòa án c ng nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự. Việc thỏa thuận này là tự nguyện, tuy nhiên do bị đ n, đại diện theo ủy quyền của bị đ n kh ng có mặt tại phiên tòa nên kh ng thể c ng nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự. o đó, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n, buộc bị đ n có trách nhiệm tr cho nguyên đ n s tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). hi nhận sự tự nguyện của nguyên đ n kh ng yêu cầu tiền lãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án được th m tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, HĐXX nhận định:

[1 Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Theo đ n kh i kiện và tại phiên tòa, nguyên đ n kh i kiện yêu cầu bị đ n tr s tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). o đó, HĐXX xác định đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài s n. Bị đ n hiện cư trú tại thị trấn PV, huyện Phú iáo, t nh B nh ư ng và nguyên đ n có đ n kh i kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phú iáo gi i quyết nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú iáo theo quy định tại kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015.

[2 Về sự vắng mặt của đư ng sự: Đại diện theo ủy quyền của bị đ n là ng Lê Việt H2 có đ n xin vắng mặt nên HĐXX căn cứ các Điều 227, 228 xét x vắng mặt ông Lê Việt H2.

[3 Về nội dung tranh chấp:

Nguyên đ n kh i kiện yêu cầu bị đ n tr s tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng), chứng cứ nguyên đ n đưa ra là giấy vay tiền mặt ngày 20/8/2018 có ch ký, lăn tay của bị đ n. Bị đ n thừa nhận ch ký, lăn tay trong giấy vay tiền mặt là của bị đ n và bị đ n có thiện chí trong việc tr nợ nhưng do kinh tế khó khăn nên chưa có điều kiện để tr . Bị đ n đồng ý tr s tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) cho nguyên đ n. Sự thừa nhận của bị đ n là t nh tiết kh ng ph i chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật T t ng dân sự.

Đại diện theo ủy quyền của bị đ n đề nghị Tòa án c ng nhận sự thỏa thuận của các bên nhưng bị đ n, đại diện theo ủy quyền của bị đ n kh ng có mặt tại phiên tòa nên HĐXX kh ng thể c ng nhận sự thỏa thuận đó.

Từ đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n đ i với bị đ n.

[4 Về tiền lãi: Nguyên đ n kh ng yêu cầu nên HĐXX kh ng xem xét.

[5 Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung v án là có c s nên HĐXX chấp nhận.

Về án phí: o yêu cầu của nguyên đ n được chấp nhận nên nguyên đ n không ph i chịu án phí dân sự s th m theo quy định. Bị đ n ph i chịu án phí dân sự s th m theo quy định. o bị đ n là người cao tuổi và có đ n xin miễn án phí nên HĐXX miễn án phí cho bị đ n. V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 71, 92, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015;

Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật ân sự năm 2015;

Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Huỳnh Thị T đ i với bị đ n bà Huỳnh Thị Ngọc H1 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n.

Buộc bị đ n bà Huỳnh Thị Ngọc H1 có trách nhiệm tr cho nguyên đ n bà Huỳnh Thị T s tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). hi nhận sự tự nguyện của nguyên đ n kh ng yêu cầu tiền lãi.

Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chưa thi hành xong s tiền thì hàng tháng còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi hành với mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tư ng ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí dân sự s th m:

Tr lại cho nguyên đ n s tiền 49.825.000 đồng (B n mư i chín triệu tám trăm hai mư i lăm ngh n đồng) đã nộp tạm ứng án phí dân sự s th m theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0043282 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú iáo.

Bị đ n được miễn án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đ n được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ