- Tranh chấp gì? "Phạm Thị Q - đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Bộ luật T tụng hình sự;
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 125 Bộ luật T tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 26 2026 H -ST Ngày: 2 -4-2026 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Lý
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Đình Phúc
Bà Đoàn Thị Chuyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 – H i Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diên – Kiểm sát viên.
Ngày 2 tháng 4 năm 2026 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 13 – H i Phòng tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý s 21 2026 TL T-H ngày 01 tháng 4 năm 2026, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 22 2026 QĐXX T-H ngày 10 tháng 4 năm 2026 đ i với bị cáo:
Phạm Thị Q; inh ngày: 28 07 197 ; Nơi sinh: Thành ph H i Phòng;
CCCD: 0 017 000450; Nơi cư trú: Khu dân cư , xã N, Thành ph H i Phòng; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 7 12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; Con ông: Phạm Văn T (đã chết); Con bà: Đỗ Thị C; Chồng: Nguyễn Viết H; Con: 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không.
Bị cáo hiện đang bị áp dụng biệp pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 197 . Có mặt.
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, Thành ph H i Phòng. Có mặt.
2. Anh Phạm Đức Đ, sinh năm 1972;
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, Thành ph H i Phòng. Vắng mặt.
- Người làm chứng: Chị Đào Giang , sinh năm 1982; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do không có công việc ổn định, mu n có tiền tiêu sài nên kho ng đầu tháng 01 năm 2026, Phạm Thị Q n y sinh ý định bán s lô, s đề để hưởng lợi. Quế tự làm chủ chứ không chuyển các s lô, s đề bán được cho ai, nếu người chơi thắng, Q tr thưởng cho người chơi, nếu thua Q hưởng s tiền người chơi đã bỏ ra mua s lô, s đề. Quế bán s lô, s đề trực tiếp cho người chơi, ai mu n mua thì sẽ đến nhà Q. Khi bán s lô, s đề, nếu là người lạ thì Q sẽ viết tờ cáp đề đưa cho người mua, nếu là người quen thì không cần viết. au khi bán, Q sẽ ghi các s lô, s đề đã bán được trong ngày vào 01 tờ giấy gọi là ”b ng đề” để theo dõi, tổng hợp và tổng kết thắng thua. Quế chỉ bán trực tiếp chứ không bán qua điện thoại, tin nhắn và chỉ nhận thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt chứ không qua tài kho n ngân hàng.
Kho ng 15 giờ ngày 16 01 2026, Phạm Thị Q đang ở nhà (nhà do Q mượn của anh Nguyễn Viết T1) thì có Đào Giang đến mua các s lô 11, 1 , 15, 17, 18, 19 mỗi s 20 điểm, 01 điểm là 20.000đ, tổng cộng 120 điểm lô, tổng s tiền S đã mua là 2.400.000đ. Quế ghi các s lô S đã mua vào 1 tờ giấy gọi là “b ng đề”, sau đó S đưa cho Q 2.400.000đ.
au đó, có Phạm Đức Đ đến mua các s đề 24, 42, mỗi s 100.000đ, tổng cộng 200.000đ. Phạm Đức Đ chưa thanh toán tiền cho Q; Nguyễn Thị H1 đến mua các s lô 80, 82, 8 , 84, 86, 87, 89 mỗi s 20 điểm, tổng 140 điểm. Tổng s tiền H1 đã mua là 2.800.000đ. H1 chưa thanh toán tiền cho Q. Quế ghi các s lô H1 đã mua và s đề Đến đã mua vào “b ng đề”.
Việc chơi s đề, dựa trên kết qu xổ s kết qu xổ s kiến thiết miền B mở thưởng hàng ngày: Người chơi mua s lô, s đề chọn trong dãy s tự nhiên từ 00 đến 99 những s mình thích để mua với giá tiền tùy chọn. Đến 18 giờ 0 phút cùng ngày, người chơi so các s đề đã mua với hai s cu i của gi i thường đặc biệt của kết qu xổ s miền B. Nếu hai s trùng nhau thì trúng thưởng, và sẽ được s tiền gấp 70 lần s tiền bỏ ra mua, nếu không trùng nhau thì bị mất s tiền đã bỏ ra mua. Với hình thức mua s lô thì so s đã chọn với 02 chữ s cu i của các gi i, nếu trùng nhau thì thắng và được thưởng, cứ 20.000đ tiền lô (hay còn gọi là 01 điểm lô) thắng sẽ được s tiền là 70.000đ (nếu trùng với nhiều gi i thì nhân s tiền thắng lên với s lần trùng).
Đến kho ng 18 giờ 10 phút ngày 16 01 2026, Phòng C2 Công an Thành ph H mời Q lên làm việc xác minh về việc mua bán s lô, s đề. Quá trình làm việc, Q đã khai nhận hành vi phạm tội như trên và giao nộp 01 tờ giấy ghi lại s lô, s đề (b ng đề) Quế bán được trong ngày 16 01 2026 và s tiền 2.400.000đ. Quá trình điều tra xác định tổng s tiền bị cáo Phạm Thị Q dùng để đánh bạc là 5.400.000đ.
Về vật chứng: Cơ quan điều tra đã thu giữ s tiền 2.400.000đ của Q tự nguyện giao nộp. Ngày 19 2026, Phạm Đức Đ tự nguyện nộp cho Cơ quan điều tra s tiền 200.000đ mua s đề của Q chưa thanh toán; Nguyễn Thị H1 tự nguyện nộp s tiền 2.800.000đ mua s lô của Q chưa thanh toán. Tổng s tiền là 5.400.000đ đã được gửi vào tài kho n tạm giữ s 949.0.9089059 của Phòng C2
- Công an thành ph H.
Đ i với hành vi của Đào Giang , Phạm Đức Đ, Nguyễn Thị H1 đánh bạc với s tiền dưới 5.000.000đ, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, Công an thành ph H đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Tại b n Cáo trạng s 07 VK -KV1 , ngày 1 2026, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - H i Phòng truy t bị cáo Phạm Thị Q về tội “Đánh bạc” theo quy định tại kho n 1 Điều 21 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát nhân nhân khu vực 1 – H i Phòng giữ nguyên quan điểm truy t , đề nghị: tuyên b bị cáo Phạm Thị Q về tội “Đánh bạc” ; Áp dụng kho n 1 Điều 21; điểm i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 6 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo từ 07 đến 10 tháng C i tạo không giam giữ, khấu trừ từ 05% đến 10% thu nhập, khấu trừ theo tháng cho đến khi chấp hành xong hình phạt C i tạo không giam giữ;
Đề nghị tịch thu sung quỹ s tiền 5.400.0000đ đã thu giữ;
Buộc bị cáo ph i chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo Q không thắc mắc, khiếu nại b n cáo trạng, thừa nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử gi m nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng trong điều tra, truy t , xét xử: Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đều hợp pháp.
. Về hành vi của bị cáo:
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận: Chiều ngày 16 01 2026, tại nhà ở mượn của anh Nguyễn Viết T1, bị cáo Q đánh bạc dưới hình thức bán s lô, đề với Đào Giang S, s tiền 2.400.000đ; Nguyễn Thị H1, s tiền 2.800.000đ; Phạm Đức Đ, s tiền 200.000đ, đến 18 giờ 10 phút thì bị lực lượng C nh sát điều tra Công an Thành ph H phát hiện, thu giữ vật chứng. Tổng s tiền Q đánh bạc là 5.400.000đ. Việc chơi đề, lô dựa trên kết qu xổ s kết qu xổ s kiến thiết miền B mở thưởng vào 18 giờ 15 phút hàng ngày.
Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại giai đoạn điều tra, truy t , phù hợp với lời khai của các người liên quan và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Xét thấy, bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được đánh bạc được thua bằng tiền, dưới hình thức ghi s lô, s đề, không được cơ quan có thẩm quyền cho phép là trái pháp luật nhưng bị cáo vẫn c ý thực hiện làm chủ đề cho ba người với tổng s tiền là 5.400.000đ.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm hại đến trật tự công cộng, nh hưởng xấu đến an ninh trật tự tại địa phương.
Từ những căn cứ trên, có đủ căn cứ kết luận bị cáo Phạm Thị Q phạm tội “Đánh bạc” theo quy định tại quy định tại kho n 1 Điều 21 Bộ luật Hình sự.
Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – H i Phòng truy t bị cáo là đúng người, đúng tội và đúng quy định của pháp luật.
[ ]. Tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự và quyết định hình phạt: Bị cáo không thuộc trường hợp bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Quá trình điều tra, truy t , xét xử, bị cáo thành khẩn khai báo, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; b đẻ là thương binh loại A, thương tật 4 4, mẹ đẻ được tặng Huy chương kháng chiến ch ng Mỹ hạng nhất, chồng được Nhà nước tặng Giấy khen năm 2012 do có thành tích xuất sắc trong 5 năm công tác Thương binh, Liệt sỹ và tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2016. Vì vậy, bị cáo được áp dụng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s kho n 1 và kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Xét thấy, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng, đánh bạc với s tiền không lớn, không cách ly bị cáo ra khỏi đời s ng xã hội vẫn có thể giáo dục, c i tạo thành người có ích cho xã hội, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, quá trình qu n lý, giám sát và giáo dục được thực hiện hiệu qu . Vì vậy, Hội đồng xét xử áp dụng hình phạt C i tạo không giam giữ đ i với bị cáo.
Khấu trừ thu nhập của bị cáo trong thời gian chấp hành án là 10% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng.
Bị cáo đánh bạc với s tiền không lớn, lại bị khấu trừ thu nhập nên không áp dụng hình phạt bổ sung đ i với bị cáo.
. Về vật chứng:
Đ i với s tiền 5.400.000đ mà Cơ quan điều tra đã thu giữ, trong đó có s tiền 2.400.000đ S mua đề của Q là s tiền bị cáo Q sử dụng vào việc phạm tội; s tiền 200.000đ do Đến mua đề và s tiền 2.800.000đ do H1 mua đề chưa thanh toán cho bị cáo Q nhưng đã tự nguyện giao nộp cho cơ quan điều tra, cơ quan điều tra đã xử phạt vi phạm hành chính đ i với Đến và H1 nhưng chưa xử lý đ i với s tiền này. Do vậy Hội đồng xét xử tuyên tịch thu sung vào ngân sách nhà nước đ i với toàn bộ s tiền 5.400.000đ theo quy định tại kho n 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự, kho n 2 Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự.
. Về án phí: bị cáo bị kết án nên ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 1 5 Bộ luật T tụng hình sự, Nghị Quyết s 26 2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng điểm a kho n 1 Điều 21; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 6 Bộ luật Hình sự;
Áp dụng Điều 125, 1 5, 1,
Bộ luật T tụng hình sự;
Áp dụng kho n 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; kho n 2 Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự;
Áp dụng Nghị quyết s 26 2016 UBTVQH14 ngày 0 12 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
1. Về tội danh: Tuyên b bị cáo Phạm Thị Q phạm tội “Đánh bạc”.
2. Xử phạt: Bị cáo Phạm Thị Q 09 (chín) tháng C i tạo không giam giữ.
Thời hạn c i tạo không giam giữ tính từ ngày Cơ quan thi hành án hình sự - Công an thành ph H nhận được quyết định thi hành án.
Giao bị cáo Phạm Thị Q cho Ủy ban nhân dân xã N, Thành ph H i Phòng giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo có trách nhiệm ph i hợp với Ủy ban nhân dân trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian chấp hành án, bị cáo Phạm Thị Q bị khấu trừ 10% thu nhập để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng.
Hủy bỏ biện pháp ngăn chặn C1 đi khỏi nơi cư trú đ i với bị cáo.
3. Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước s tiền 5.400.000đ hiện đang trong tài kho n tạm giữ s 949.0.908.9059 của Phòng C2 - Công an Thành ph H theo các chứng từ giao dịch s 020 26.0009.000146 ngày 02 2026, s 1 0 26.0007.000 0 và s 1 0 26.0007.000 05 ngày 1 2026 tại V.
4. Về án phí: Bị cáo Phạm Thị Q ph i chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị H1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phạm Đức Đ có quyền kháng cáo b n án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND TP.H i Phòng; - VKSND khu vực 13-H i Phòng; - CQC ĐT Công an TP H i Phòng; - CQTHAHS Công an TP H i Phòng; - Phòng HSNV Công an TP H i Phòng; - THADS TP H i Phòng; - Bị cáo; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hƣơng Lý |