- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 1/ Áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146 và khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 02 – 6 - 2023 v/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lâm Thị Mỹ Kỷ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Hà
Bà Nguyễn Thị Bích Lam
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Phan Hoài Trọng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong tham gia phiên tòa: Ông Lâm Đa Cha – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 439/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023và quyết định hõan phiên tòa số: 20/2023/QĐHPT - HNGĐ, ngày 04/5/2023; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn B – sinh năm 1980
Địa chỉ: thôn 03, xã B, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. (có mặt).
Bị đơn: ông Nguyễn L – sinh năm 1979
Địa chỉ: thôn 03, xã B, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn B trình bày: Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn L tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau và sống với nhau, hai bên gia đình có tổ chức lễ cưới hỏi cho ông bà, ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận vào năm 2004.
Cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông Nguyễn L hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Nguyễn L thường xuyên đánh đập, xúc phạm bà và đập phá tài sản trong nhà. Mặc dù đã nhiều lần bà bỏ qua và khuyên can nhưng ông Nguyễn L vẫn tính nào tật nấy. Gần 02 năm nay vợ chồng bà sống ly thân, không ai quan tâm đến ai..
Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, có hàn gắn cũng không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn L.
Về con chung: Có 03 con tên Nguyễn Th – sinh năm 1998 Nguyễn M – sinh ngày 12/11/2001 và Nguyễn Tr – sinh ngày 18/6/2002 đều đã thành niên.
Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn L: theo biên bản xác minh tại thôn 03, xã B, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận thì ông Nguyễn L có hộ khẩu tại thôn 03, xã B, huyện Tuy Phong. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến ngày xét xử, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi cư trú của ông Nguyễn L theo đúng trình tự thủ tục tố tụng mà pháp luật đã quy định nhưng ông Nguyễn L vẫn cố tình vắng mặt cũng như không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
Tòa án Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong phát biểu ý kiến kiểm sát về việc tuân theo pháp luật:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tuân thủ theo đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.
Việc tuân theo pháp luật của thư ký phiên tòa: thư ký đã tuân thủ theo đúng quy định tại các Điều 237 và Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án:
Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Nguyễn B đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70 và Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Nguyễn L không thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của người tham gia tố tụng theo quy định tại các Điều 70 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn B khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn L, do đó đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn L có nơi cư trú tại thôn 03, xã B, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa ông Nguyễn L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn L theo đúng quy định của pháp luật.
Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Theo lời trình bày của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì bà Nguyễn B và ông Nguyễn L tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận nên hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp.
Bà Nguyễn B trình bày ông Nguyễn L thường xuyêny đánh đập, xúc phạm bà và đập phá tài sản trong nhà, từ năm 2021 đến nay ông bà không còn chung sống với nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập nhưng ông Nguyễn L không chấp hành, điều này chứng tỏ ông Nguyễn L không có thiện chí và không có mong muốn hàn gắn tình cảm với bà Nguyễn B. Quá trình xác minh tại địa phương xác định bà bà Nguyễn B và ông Nguyễn L không còn chung sống với nhau.
Nhận thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Nguyễn B và ông Nguyễn L đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, để đảm bảo quyền lợi của các đương sự và để ổn định cuộc sống cho các bên, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn B.
Về con chung: Có 03 con tên Nguyễn Th – sinh năm 1998 Nguyễn M – sinh ngày 12/11/2001 và Nguyễn Tr – sinh ngày 18/6/2002 đều đã thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết quan hệ này.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí: căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn B là người có yêu cầu ly hôn nên phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146 và khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.
2/ Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn B đối với ông Nguyễn L.
Bà Nguyễn B được ly hôn với ông Nguyễn L.
3/ Về án phí: bà Nguyễn B phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn. Bà Nguyễn B đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu số 0011905 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phong, bà Nguyễn B đã nộp đủ án phí.
4/ Về quyền kháng cáo: Án xử công khai có mặt nguyên đơn, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND (tỉnh+huyện); - Tòa án tỉnh; - Các đương sự; - THA huyện; - Lưu HS. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lâm Thị Mỹ Kỷ |