- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Kim C đối với anh Nguyễn Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2026/HNGĐ-ST Ngày: 03-02-2026. V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Văn Tự;
2. Ông Đoàn Tấn Tiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Lâm Thị Bảo Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 479/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim C, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ 22, ấp K, xã K1, tỉnh Tây Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 22, ấp K, xã K1, tỉnh Tây Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 10 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn - chị Nguyễn Kim C trình bày:
Chị và anh Nguyễn Thanh S tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 28-5-2011. Quá trình chung sống anh chị đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, chồng chị thường xuyên ăn chơi không lo cho gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Đến đầu năm 2025, chị trở về nhà mẹ ruột sinh sống, vợ chồng không còn qua lại chăm sóc lẫn nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 1/2025 cho đến nay. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm với anh S, không thể tiếp tục chung sống với anh S được nữa nên yêu cầu ly hôn với anh S.
Về con chung: Anh chị chung sống với nhau có 02 con chung là Nguyễn Ngọc G sinh ngày 04-10-2011 và Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 07-8-2013. Hiện đang sống cùng với chị. Chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Chị không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh S: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh S vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Kim C đối với anh Nguyễn Thanh S. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc G và cháu Nguyễn Ngọc Yến N cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận chị C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Kim C khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Nguyễn Thanh S hiện đang cư trú tại ấp Khởi Trung, xã K1, tỉnh Tây Ninh. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
Anh Nguyễn Thanh S là bị đơn không thực hiện nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình được quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên toà, chị C vắng mặt, có đơn xin đề nghị giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị C theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim C và anh Nguyễn Thanh S tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Truông Mít, tỉnh Tây Ninh vào ngày 28-5-2011. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị C khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh S bởi vì do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn dẫn đến thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân của chị không hạnh phúc và chị không còn tình cảm với anh S. Vợ chồng chị sống ly thân từ tháng 01/2025 cho đến nay, từ khi ly thân anh chị không còn qua lại chăm sóc lẫn nhau. Xét thấy, anh S đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa mà không có lý do, thể hiện việc anh S đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình cũng như không mong muốn đoàn tụ với chị C. Ngoài ra, tại biên bản lấy lời khai ngày 21-11-2025 (bút lục 22-23), bà Phạm Thị Yên là mẹ ruột của anh S cung cấp thông tin anh S và chị C thường xuyên gây gỗ với nhau và đã ly thân cách đây khoảng 01 năm.
Như vậy, có cơ sở để xác định tình trạng hôn nhân của chị C và anh S đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị C đối với anh S là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 04-10-2011và cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 07-8-2013. Hiện 02 con chung đang sống chung với chị C. Xét thấy, thời gian chị C và anh S ly thân, cháu G và cháu N vẫn sinh sống ổn định cùng chị C đồng thời cháu G, cháu N cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị C, giao cháu G và cháu N cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị C không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét lời đề nghị tại phiên toà của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Kim C phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Kim C đối với anh Nguyễn Thanh S.
1.1 Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kim C được ly hôn với anh Nguyễn Thanh S.
1.2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 04-10-2011và cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 07-8-2013 cho chị Nguyễn Kim C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận chị C không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Kim C phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007226 ngày 14-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 11-TN; - THADS tỉnh TN; - UBND xã Truông Mít; - Đương sự; - Lưu tập án; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hân |