vanban.org

Bản án 26/2025/LĐ-ST — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Lê Thị Thu về việc tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty cổ phần đầu tư 434. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "tranh chấp lao động"
  • Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 26/2025/LĐ-ST
Ngày: 29 – 8 - 2025
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Thu Yến

2. Ông Hứa Thanh Hải

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 183/2025/TLST-LĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2025/QĐXXST-LĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2025/QĐST-LĐ ngày 30 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu, sinh năm 1989; thường trú tại: Khu 3, xã Thanh Hà, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ (nay là khu 3, xã Chí Tiên, tỉnh Phú Thọ); địa chỉ liên hệ: 116 Đồng Cây Viết, khu 1, phường Phú Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là 116 Đồng Cây Viết, khu 1, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thanh Sang, sinh năm 1994; trú tại: 91 ĐX 127, tổ 28, khu 6, phường Tân An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là 91 ĐX 127, tổ 28, khu 6, phường Phú An, Thành phố Hồ Chí Minh), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư 434; trụ sở: 2/434, khu phố Bình Đáng, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (nay là 2/434, khu phố Bình Đáng, phường Bình Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt không có lý do.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội cơ sở Thuận An (trước đây là Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương); địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Tiết, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (nay là Đường Nguyễn Văn Tiết, khu phố Bình Hòa, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Do cần rút bảo hiểm xã hội một lần nên bà Lê Thị Thu liên hệ Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ thì được cung cấp thông tin bà Lê Thị Thu, sinh ngày 24/7/1989, số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội với các mã số sau:

Mã số 7408335759 tham gia từ tháng 12/2008 đến tháng 01/2011 tại Công ty cổ phần đầu tư 434; trụ sở: 2/434, khu phố Bình Đáng, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương nay là 2/434, khu phố Bình Đáng, phường Bình Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, đã được bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương chốt sổ ngày 09/3/2011.

Mã số 7408032137 tham gia từ tháng 02/2008 đến tháng 12/2011 tại công ty cổ phần Sung Hyun Vina khu công nghiệp Bình Đường, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã được bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương chốt sổ ngày 06/01/2012.

Bà Thu xác định từ trước đến nay không làm việc tại Công ty cổ phần đầu tư 434 vì vậy bà Thu yêu cầu Tòa tuyên vô hiệu hợp đồng lao động với Công ty cổ phần đầu tư 434 tham gia từ tháng 12/2008 đến tháng 01/2011 vô hiệu.

Bà Thu không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về hậu quả của hợp đồng vô hiệu, tự nguyện chịu toàn bộ án phí và đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Tài liệu chứng cứ kèm theo hồ sơ gồm có: Công văn bảo hiểm về việc xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm (bản pho to); căn cước công dân (bản sao y); sổ bảo hiểm xã hội (bản pho to).

Bị đơn - Công ty cổ phần đầu tư 434 đã được Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng đại diện Công ty không đến Tòa án làm việc và vắng mặt tại phiên tòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An nay là Bảo hiểm xã hội cơ sở Thuận An trình bày:

Bà Lê Thị Thu, sinh ngày 24/7/1989, số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội với các mã số sau:

Mã số 7408335759 tham gia từ tháng 12/2008 đến tháng 01/2011 tại Công ty cổ phần đầu tư 434; trụ sở: 2/434, khu phố Bình Đáng, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương nay là phường Bình Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, đã được bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương chốt sổ ngày 09/3/2011.

Mã số 7408032137 tham gia từ tháng 02/2008 đến tháng 12/2011 tại công ty cổ phần Sung Hyun Vina khu công nghiệp Bình Đường, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã được bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương chốt sổ ngày 06/01/2012.

Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì bảo hiểm xã hội cơ sở Thuận An đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với việc xét xử sơ thẩm vụ án. Các đương sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng, riêng bị đơn không chấp hành pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 15, 16, 49 và 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp hợp đồng lao động.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp: Bà Lê Thị Thu khởi kiện yêu cầu tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động tên Lê Thị Thu với người sử dụng lao động là Công ty cổ phần đầu tư 434 trong khoảng thời gian từ tháng 12/2008 đến tháng 01/2011 là vô hiệu toàn bộ. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp về hợp đồng lao động” được quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn - Công ty cổ phần đầu tư 434 có địa chỉ trụ sở chính tại phường Bình Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh trước đây là phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh.

Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Việc vắng mặt của bị đơn trong quá trình tố tụng được xem là từ bỏ quyền trình bày, đưa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Về nội dung:

Qua tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thông tin Bảo hiểm xã hội cơ sở Thuận An cung cấp có cơ sở xác định bà Lê Thị Thu có chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx trong cùng một thời gian từ tháng 12/2008 đến tháng 12/2011 tham gia bảo hiểm như sau:

Mã số 7408335759 tham gia từ tháng 12/2008 đến tháng 01/2011 tại Công ty cổ phần đầu tư 434; trụ sở: 2/434, khu phố Bình Đáng, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương nay là phường Bình Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh đã được bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương chốt sổ ngày 09/3/2011.

Mã số 7408032137 tham gia từ tháng 02/2008 đến tháng 12/2011 tại công ty cổ phần Sung Hyun Vina khu công nghiệp Bình Đường, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã được bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương chốt sổ ngày 06/01/2012.

Như vậy cùng 01 số chứng minh nhân dân nhưng một thời điểm tham gia 02 mã số bảo hiểm khác nhau là không đúng quy định, vi phạm nguyên tắc “trung thực” quy định tại Điều 9 Bộ luật lao động năm 1994 (khoản 1 Điều 15 Bộ luật lao động năm 2019), do đó căn cứ Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 127 Bộ luật dân sự năm 2015) và Điều 49, Điều 50 Bộ luật lao động năm 2019 đây là trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ, nên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thu.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Lê Thị Thu tự nguyện chịu án phí lao động sơ thẩm thay cho Công ty cổ phần đầu tư 434.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 9 Bộ luật lao động năm 1994 và Điều 17, 19, 50, 51, 52 Bộ luật Lao động năm 2012 (các Điều 15, 16, 49, 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2019).

- Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 127 Bộ luật dân sự năm 2015).

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Lê Thị Thu về việc tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty cổ phần đầu tư 434.

- Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Lê Thị Thu và Công ty cổ phần đầu tư 434 trong thời gian từ tháng 12/2008 đến tháng 01/2011 bị vô hiệu toàn bộ.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Lê Thị Thu theo quy định pháp luật.

2 . Về án phí: Bà Lê Thị Thu tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001059 ngày 27/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 16 Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ