- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST Ngày: 06 - 8 - 2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 –CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Mỹ Xuyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Ánh Tuyết.
Ông Nguyễn Thanh Phong.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Khánh Huy –Thư ký của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền – Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 101/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 6 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Thị P; Sinh ngày: 01/01/1986. Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp B, xã C, thành phố Cần Thơ – Có mặt).
2. Bị đơn: Nguyễn Ngọc T; Sinh ngày: 01/01/1976. Địa chỉ: Đ: Ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp B, xã C, thành phố Cần Thơ – Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 6 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn là chị Lê Thị Phương trình B:
Về hôn nhân: Chị P và anh T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (cũ) vào ngày 26/8/2008. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, đến tháng 6/2024 thì vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Chị P và anh T đã ly thân từ tháng 07/2024 cho đến nay. Nay chị P xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Nguyễn Ngọc T không còn, nên chị P yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T; Về con chung: Trong quá trình chung sống chị P và anh T có 02 người con chung là Nguyễn Hoài N, sinh ngày 23/6/2008 và Nguyễn Hoài Gia B1, sinh ngày 14/11/2013. Hiện nay cháu N và cháu B1 đang sống chung với chị P. Chị P yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoài N, sinh ngày 23/6/2008 và Nguyễn Hoài Gia B1, sinh ngày 14/11/2013 cho đến khi cháu N và cháu Bảo thành N1, không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Trong thời gian chung sống chị P và anh T không có tài sản chung và không có nợ chung, nên chị P không có yêu cầu gì.
* Tại lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn anh Nguyễn Ngọc T trình bày: Anh Nguyễn Ngọc T thống nhất với phần trình bày của chị Lê Thị P về thời gian chung sống, thủ tục đăng ký kết hôn, về nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian ly thân, về con chung, về tài sản chung và nợ chung. Anh T xác định chị P trình bày các nội dung đã nêu trên là đúng sự thật, anh T không bổ sung gì thêm. Tại phiên tòa, anh T có ý kiến như sau: Về hôn nhân: Anh T không đồng ý yêu cầu ly hôn của chị P vì anh còn thương vợ; Về con chung: trường hợp buộc phải ly hôn, thì anh T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Hoài N, sinh ngày 23/6/2008 và Nguyễn Hoài Gia B1, sinh ngày 14/11/2013 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu Bảo thành N1, anh T không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T không yêu cầu gì.
* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Trong vụ án này Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là xử cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn, xử giao cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 23/6/2008 và Nguyễn Hoài Gia B1, sinh ngày 14/11/2013 cho chị P nuôi dưỡng đến khi thành niên, không buộc anh T cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: không đề nghị gì; Đề nghị buộc đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Lê Thị P và anh Nguyễn Ngọc T là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nhưng anh chị không tìm giải pháp bàn bạc về việc hôn nhân của anh chị nhằm tạo điều kiện chung sống lại với nhau. Tại đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 6 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, chị Lê Thị P vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T. Đối với anh Nguyễn Ngọc T không đồng ý ly hôn với chị Lê Thị P, nhưng chị P kiên quyết không đồng ý đoàn tụ với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị P và anh T đã không sống chung với nhau từ tháng 7/2024, anh T có thời gian để gặp chị P bàn bạc, hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng đến ngày, chị P vẫn không đồng ý đoàn tụ. Do đó, xét thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu của chị P là hoàn toàn có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị P. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Lê Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Lê Thị P và anh Nguyễn Ngọc T có 02 người con chung tên là Nguyễn Hoài N, sinh ngày 23/6/2008 và Nguyễn Hoài Gia B1, sinh ngày 14/11/2013. Tại phiên tòa chị P và anh T đều thống nhất: Giao cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 23/6/2008 và Nguyễn Hoài Gia B1, sinh ngày 14/11/2013 cho chị P đến khi cháu N và cháu Bảo thành N1, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, từ khi chị P và anh T ly thân, cháu N và cháu B1 sống chung với chị P, nguyện vọng của cháu N và cháu B1 là muốn sống cung với mẹ là chị P. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 23/6/2008 và Nguyễn Hoài Gia B1, sinh ngày 14/11/2013 cho chị P nuôi dưỡng đến khi thành niên, do chị P không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T phải cấp dưỡng nuôi con, nên anh Nguyễn Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị P và anh T xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị P phải chịu nghĩa vụ án phí đối với vụ án hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Anh Nguyễn Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
. Đối với ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ là có căn cứ, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và Lệ phí; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị P.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 23/6/2008 và Nguyễn Hoài Gia B1, sinh ngày 14/11/2013 cho chị Lê Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu Bảo thành N1, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho anh Nguyễn Ngọc T, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị P và anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình nhưng chị P được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001105 ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng thi hành án khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ). Như vậy, chị Lê Thị P đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
5. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị P và anh Nguyễn Ngọc T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 9 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 9 – Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Mỹ Xuyên |