- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 40, Điều 147, Điều 186, kho n 2 Điều 227, kho n 1, kho n 3 Điều 228, Điều 238, 244, 271, 273, 278, 280 của ộ luật T tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 26/2024/KDTM-ST Ngà : 02/8/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu ễn Thanh Phúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lưu ình Minh.
2. Ông Lâm Huỳnh Đệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu ễn Thù Dương – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa: à Trần Thị Thanh Thú - Kiểm s t viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà n nhân dân Quận 11 xét xử sơ
thẩm công khai vụ n thụ lý s : 42/2023/TLST-KDTM ngày 20/10/2023 về “Tranh
chấp hợp đồng tín dụng” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s :
71/2024/QĐXXST-DS ngày 03/6/2024 và Qu ết định hoãn phiên tòa s :
66/2024/QĐST-DS ngày 03/7/2024 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (viết tắt là "VP ank"); địa
chỉ trụ sở: L ng Hạ, phường L ng Hạ, quận Đ ng Đa, Thành ph Hà Nội; địa chỉ liên
lạc: đường C, Phường 4, Quận 3, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp ph p: Ông Lê Gia Đ, sinh năm 2000; địa chỉ: đường C,
Phường 4, Quận 3, Thành ph Hồ Chí Minh – Là người đại diện theo ủ qu ền (Văn
b n ủ qu ền s : 7005/2023/UQ-PGĐ ngày 22/9/2023)
Ông Đ có mặt.
2. Bị đơn: Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph (viết tắt là
"Công ty Ph"); địa chỉ: đường B, Phường 12, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ph p luật: Ông Trần Hữu Th, sinh năm 1983, chức danh: Gi m
đ c; địa chỉ: chung cư E, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành ph Hồ Chí
Minh.
Ông Th vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ông Trần Hữu Th, sinh năm 1983; địa chỉ: chung cư E, phường An Lạc,
quận Bình Tân, Thành ph Hồ Chí Minh;
Ông Th vắng mặt.
3.2 Ông (bà) Lê Thanh B; địa chỉ: đường , phường Tâ Thạnh, quận Tân
Phú, Thành ph Hồ Chí Minh;
Ông (bà) B vắng mặt.
3.3 Ông Lê Hoàng D; địa chỉ: ấp A, phường Mỹ Thạnh An, thành ph ến
Tre, tỉnh ến Tre;
Ông D vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện đề ngày 22/9/2023 của nguyên đơn và quá trình giải quyết
vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Công ty Ph đã va v n tại Ngân hàng VPBank theo Hợp đồng cho vay hạn
mức s : H09/22639 ngày 29/4/2022; ngoài ra Công ty Ph còn làm Giấ đề nghị kiêm hợp đồng ph t hành và sử dụng thẻ tín dụng qu c tế không có tài s n đ m b o dành cho Kh ch hàng doanh nghiệp ngà 26/4/2022 với hạn mức thẻ là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và c c khế ước nhận nợ, văn b n có liên quan, cụ thể với c c nội dung tóm tắt như sau:
1. Hợp đồng cho va hạn mức s : H09/22639 ngà 29/04/2022 với nội dung
được thể hiện trong Khế ước nhận nợ s : 161122-8149241-OLN-2 ngày 16/11/2022:
S tiền va là 950.000.000 đồng, thời hạn va là 06 th ng, ngà gi i ngân là
ngà 16/11/2022, ngà đến hạn là 16/05/2023. Mục đích sử dụng v n va là bổ sung v n phục vụ hoạt động kinh doanh thủ s n. Lãi suất cho va trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất được Ngân hàng và bên va thỏa thuận theo cung cầu v n thị trường, nhu cầu va v n, mức độ tín nhiệm của bên va và được qu định cụ thể trong Khế ước nhận nợ s 161122-8149241-OLN-2 ngà 16/11/2022. Lãi suất cho va trong hạn tại thời điểm gi i ngân là 22.20%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngà ). Lãi suất cho va trong hạn sẽ được c định trong vòng 01 th ng kể từ ngà gi i ngân đầu tiên. Hết thời hạn một th ng, lãi suất cho va sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 th ng/lần. Ngà điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngà 16/12/2022. Mức điều chỉnh lãi suất được x c định bằng lãi suất b n v n của ên ngân hàng do Hội sở chính của ên ngân hàng p dụng đ i với kho n gi i ngân có kỳ hạn 6 th ng và ký điều chỉnh lãi suất là 1 th ng tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 13.10%/năm.
Cho đến na , lãi suất cho va đ i với Hợp đồng cho va hạn mức s :
H09/22639 ngày 29/04/2022 được điều chỉnh vào c c thời điểm sau: Ngày 16/12/2022 với lãi suất sau điều chỉnh là 23.10%/năm. Ngà 16/03/2023 với lãi suất sau điều chỉnh là 22.60%/năm. Từ ngà 16/04/2023 với lãi suất sau điều chỉnh là 22.20%/năm và giữ c định mức lãi suất nà cho đến na . Thời hạn tính lãi được x c định từ ngà tiếp theo của ngà gi i ngân cho đến khi bên va thanh to n hết toàn bộ dư nợ cho ngân hàng.
Về lãi suất qu hạn và lãi chậm tr lãi, căn cứ tại kho n 2 Điều 2 Hợp đồng
cho va hạn mức s : H09/22639 ngà 29/04/2022 c c bên đã thỏa thuận như sau:
Lãi suất cho va p dụng đ i với dư nợ g c qu hạn (lãi suất qu hạn): bằng
150% mức lãi suất cho va trong hạn p dụng tại thời điểm chu ển nợ qu hạn. Lãi
suất chậm tr lãi p dụng đ i với tiền lãi chậm tr bằng 150% lãi suất cho va trong
hạn p dụng tại thời điểm chậm tr nhưng t i đa không qu 10%/năm tính trên s
dư lãi chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr .
C ch thức tính lãi đ i với tiền lãi cho va trong hạn, tiền lãi qu hạn, tiền lãi
chậm tr lãi được x c định như sau:
* Tiền lãi trong hạn (=) s dư thực tế (x) s ngà du trì s dư thực tế (x) lãi
suất trong hạn (/) 365 ngà .
* Tiền lãi qu hạn (=) s dư thực tế (x) s ngà du trì s dư thực tế (x) lãi
suất qu hạn (/) 365 ngà .
* Tiền lãi chậm tr lãi (=) s dư lãi lũ kế trong hạn (x) s ngà qu hạn (x)
10% (/) 365 ngày.
Trong qu trình sử dụng v n va , Công ty Ph đã không thực hiện đúng nghĩa
vụ tr nợ, kho n va chu ển nợ qu hạn ngày 15/5/2023. VP ank đã nhiều lần liên
hệ và làm việc với Công ty Ph để êu cầu tr nợ va nhưng Công ty Ph c tình kéo
dài thời gian nhằm tr n tr nh việc thực hiện nghĩa vụ tr nợ cho ngân hàng.
Tính đến ngà 02/8/2024, Công ty Ph đã thanh to n cho VP ank s tiền của
hợp đồng tín dụng là: 89.159.206 đồng (bao gồm: 839 đồng nợ g c và 89.158.367
đồng nợ lãi).
Tính đến hết ngà 02/8/2024, Công ty Ph còn nợ VPBank kho n nợ của hợp
đồng tín dụng như sau:
- Nợ g c Hợp đồng
: 949.999.161 đồng
- Nợ lãi trong hạn
: 17.278.347 đồng
- Nợ lãi qu hạn
: 386.553.141 đồng
- Nợ lãi chậm tr
: 2.111.272 đồng
Tổng cộng: 1.355.941.921 đồng (một tỷ ba trăm năm mươi lăm triệu chín
trăm b n mươi m t nghìn chín trăm hai mươi m t đồng).
Do Công ty Ph vi phạm nghĩa vụ tr nợ nên VPBank êu cầu Tòa n buộc
Công ty Ph có nghĩa vụ tr nga cho Ngân hàng VPBank s tiền còn nợ của Hợp
đồng cho va tạm tính đến ngày 02/8/2024 là 1.355.941.921 đồng (Một tỷ ba trăm
năm mươi lăm triệu chín trăm b n mươi m t nghìn chín trăm hai mươi m t đồng).
Ngoài ra Công ty Ph còn ph i thanh toán kho n lãi ph t sinh từ ngà 03/8/2024 cho
đến khi thanh to n xong toàn bộ kho n nợ theo mức lãi suất Công ty Ph đã thỏa
thuận với Ngân hàng trong Hợp đồng cho va .
2. Kho n nợ thẻ tín dụng:
Ngày 26/4/2022, Công ty Ph do ông Lê Hoàng D là đại diện tiếp tục lập và
ký tên vào Giấ đề nghị kiêm hợp đồng ph t hành và sử dụng thẻ tín dụng qu c tế
dành cho khách hàng doanh nghiệp. Ngân hàng đã cấp cho Công ty Ph 01 Thẻ tín
dụng qu c tế MasterCard, mã kho n va thẻ tín dụng là 341-C-911308, với hạn
mức thẻ 50.000.000 đồng, lãi suất 32%/năm, c định trong su t thời hạn va , lãi suất qu hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Công ty Ph đã nhận thẻ và bắt đầu sử dụng thẻ từ ngà 01/6/2022. Trong qu trình sử dụng thẻ tín dụng, Công ty Ph đã thanh to n cho VP ank được 11 kỳ với s tiền tr nợ tổng cộng là 79.296.071 đồng, bao gồm tr tiền nợ g c, tiền lãi và c c loại phí. Kể từ ngà 06/5/2023, Công ty Ph không thanh to n thêm bất kỳ kho n tiền nào cho Ngân hàng. Do Công ty Ph vi phạm nghĩa vụ thanh to n nên đến ngà 23/6/2023 VP ank đã chu ển s dư nợ g c sang nợ qu hạn và p dụng mức lãi suất nợ qu hạn đ i với kho n nợ thẻ tín dụng.
Tính đến ngà 02/8/2024, Công ty Ph còn nợ VP ank kho n nợ của thẻ tín
dụng tổng cộng là: 65.890.699 đồng (s u mươi lăm triệu t m trăm chín mươi nghìn s u trăm chín mươi chín đồng), bao gồm nợ g c là 41.895.631 đồng, tiền lãi trong hạn: 1.626.245 đồng và tiền lãi qu hạn là 22.368.823 đồng.
Ngân hàng VP Bank yêu cầu Tòa n buộc Công ty Ph có nghĩa vụ tr cho
Ngân hàng s tiền của kho n nợ thẻ tín dụng tính đến hết ngày 02/8/2024 với s tiền g c và lãi tổng cộng là: 65.890.699 đồng (s u mươi lăm triệu t m trăm chín mươi nghìn s u trăm chín mươi chín đồng). Công ty Ph còn ph i thanh toán kho n lãi phát sinh từ ngà 03/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ kho n nợ theo mức lãi suất Công ty Ph đã thỏa thuận với Ngân hàng.
Tổng cộng Công t Ph ph i tr cho Ngân hàng VP ank kho n nợ của Hợp
đồng tín dụng và kho n nợ của thẻ tín dụng tính đến ngà xét xử sơ thẩm 02/8/2024 là: 1.355.941.921 đồng + 65.890.699 đồng = 1.421.832.620 đồng (một tỷ b n trăm hai mươi m t triệu t m trăm ba mươi hai nghìn s u trăm hai mươi đồng).
Về biện ph p b o đ m tiền va , toàn bộ c c kho n vay trên được b o lãnh
bằng toàn bộ tài s n c nhân của ông Lê Hoàng D theo Hợp đồng b o lãnh s : H09/22639/HDBL ngày 29/04/2022 ký giữa Ngân hàng VPBank và ông Lê Hoàng Duy. Trường hợp Công t Ph không thanh toán hoặc thanh to n không đầ đủ theo êu cầu nêu trên thì ông Lê Hoàng Du ph i có tr ch nhiệm thanh to n toàn bộ các kho n va theo Hợp đồng b o lãnh s : H09/22639/HD L ngà 29/04/2022 mà ông Duy đã ký với Ngân hàng VP ank.
Tại phiên tòa, Ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V do ông Lê Gia
Đ làm đại diện x c định vẫn giữ ngu ên yêu cầu khởi kiện như đã nêu trên.
Trong qu trình gi i qu ết vụ n, Công ty Ph đã được Tòa án t ng đạt hợp lệ
c c văn b n t tụng gồm: Thông b o thụ lý vụ n; giấ triệu tập; thông b o phiên h p về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i; qu ết định đưa vụ n ra xét xử; qu ết định hoãn phiên tòa nhưng người đại diện hợp ph p của Công ty Ph đều vắng mặt và không có ý kiến ph n hồi đ i với nội dung khởi kiện của ngu ên đơn.
* Đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 ph t biểu ý kiến về việc tuân
theo ph p luật như sau:
- Về t tụng: Trong qu trình gi i qu ết vụ n Tòa n đã thực hiện đúng, đầ
đủ c c thủ tục t tụng theo qu định của ộ luật T tụng dân sự, tu nhiên chưa đ m b o về thời hạn t ng đạt thông b o thụ lý cho đương sự và thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa, Thẩm ph n và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng c c qu định
tại Điều 63 của ộ luật T tụng dân sự. Ngu ên đơn, người đại diện hợp ph p của
ngu ên đơn đã thực hiện đầ đủ c c qu ền và nghĩa vụ của mình. ị đơn, người có
qu ền lợi và nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đầ đủ c c qu ền và nghĩa vụ theo
qu định tại Điều 70, 72, 73 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu khởi kiện của
ngu ên đơn. uộc Công ty Ph có nghĩa vụ thanh to n cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần V s nợ: Đ i với Hợp đồng cho va hạn mức s : H09/22639 ngà
29/04/2022 là: 1.355.941.921 đồng (trong đó bao gồm nợ g c là: 949.999.161
đồng, nợ lãi trong hạn: 17.278.347 đồng, nợ lãi qu hạn: 386.553.141 đồng, nợ
lãi chậm tr : 2.111.272 đồng). Đ i với Thẻ tín dụng qu c tế dành cho kh ch
hàng doanh nghiệp ngày 26/04/2022 là: 65.890.699 đồng (trong đó bao gồm nợ
g c là 41.895.631, nợ lãi trong hạn: 1.626.245 đồng, nợ lãi qu hạn: 22.368.823
đồng) và tiền lãi tiếp tục tính từ ngà 03/8/2024 cho đến khi Công t Ph tr xong
nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo qu định tại c c thỏa thuận đã ký
trong Hợp đồng cho va hạn mức s : H09/22639 ngà 29/04/2022 và Thẻ tín
dụng qu c tế dành cho kh ch hàng doanh nghiệp ngày 26/04/2022. Trường hợp
Công ty Ph không thực hiện thanh toán hoặc thanh to n không đầ đủ nợ cho
Ngân hàng thì ông Lê Hoàng D ph i có trách nhiệm thanh toán toàn bộ kho n
vay theo Hợp đồng b o lãnh s : H09/22639/HD L ngà 29/04/2022 đã ký.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: bị đơn chịu n phí trên s tiền
ngu ên đơn được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được xem
xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng
Thương mại Cổ phần V khởi kiện êu cầu Công ty Ph tr s tiền còn nợ. Theo Kết
qu xác minh của Công an Phường 12, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh thì bị
đơn Công ty Ph không còn hoạt động s n xuất kinh doanh tại địa chỉ đường B,
Phường 12, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh, công t chu ển đi đâu không rõ.
Ngu ên đơn đã ghi đầ đủ và đúng địa chỉ trụ sở của bị đơn theo địa chỉ
được ghi trong giao dịch, hợp đồng bằng văn b n là s : đường B, Phường 12,
Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh. Hiện na bị đơn – Công ty Ph không còn hoạt
động tại địa chỉ trên. Việc bị đơn, người đại diện theo ph p luật của bị đơn là ông
Trần Hữu Th, đồng thời cũng là người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ
kiện không thông b o cho ngu ên đơn biết về trụ sở nơi làm việc mới thì được coi
là c tình giấu địa chỉ và Tòa n tiếp tục gi i qu ết theo thủ tục chung là đ m b o
đúng qu định tại điểm a kho n 2 Điều 6 của Nghị qu ết s 04/2017/NQ-HĐTP
ngà 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm ph n tòa n nhân dân t i cao.
Căn cứ qu định tại kho n 1 Điều 30; điểm b kho n 1 Điều 35; điểm a kho n
1 Điều 39 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015 thì êu cầu trên thuộc thẩm qu ền
gi i qu ết của Tòa n nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ph p luật của bị đơn, người có
qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa n triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ vào điểm b kho n 2 Điều 227 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015, Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện theo ph p luật của bị đơn và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
3.1 Đ i với Hợp đồng cho va hạn mức s : H09/22639 ngày 29/4/2022 và
Khế ước nhận nợ s : 161122-8149241-ONL-2.
Căn cứ vào Hợp đồng cho va hạn mức s : H09/22639 ngày 29/4/2022; Khế
ước nhận nợ s : 161122-8149241-ONL-2) và Hợp đồng b o lãnh s : H09/22639/HDBL ngày 29/4/2022, có cơ sở để x c định Công ty Ph đã va của Ngân hàng s tiền là 950.000.000 đồng (chín trăm năm mươi triệu đồng). Mục đích vay, thời hạn va , lãi suất vay, lãi suất điều chỉnh, c c kỳ tr nợ g c, lãi…được quy định chi tiết trong Hợp đồng cho vay và Khế ước nhận nợ. Công ty Ph đã nhận s tiền va thể hiện qua Khế ước nhận nợ. Ngân hàng VPBank và Công ty Ph ký kết Hợp đồng cho vay, Hợp đồng b o lãnh trên cơ sở tự ngu ện, không tr i ph p luật, đạo đức xã hội, tuân thủ c c qu định của ph p luật về hình thức và nội dung nên được thừa nhận và b o vệ và là căn cứ ph t sinh qu ền và nghĩa vụ dân sự.
Trong qu trình thực hiện hợp đồng, Công ty Ph chỉ thanh to n được cho
Ngân hàng s tiền nợ g c là 839 đồng và 89.158.367 đồng tiền lãi thì ngưng không thanh to n nữa là vi phạm về nghĩa vụ thanh toán. Do đó, việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty Ph tr toàn bộ s tiền nợ g c và tiền lãi là phù hợp với qu định tại kho n 2 Điều 91 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 và hướng dẫn tại Thông tư s 12/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngà 14/4/2010 hướng dẫn tổ chức tín dụng cho va đ i với kh ch hàng theo lãi suất thỏa thuận.
S tiền Công ty Ph còn nợ theo Hợp đồng tín dụng tính đến ngà 02/8/2024
và ph i có nghĩa vụ hoàn tr cho Ngân hàng là 1.355.941.921 đồng (Một tỷ ba trăm năm mươi lăm triệu chín trăm b n mươi m t nghìn chín trăm hai mươi m t đồng). Trong đó, nợ g c là 949.999.161 đồng; nợ lãi trong hạn 17.278.347 đồng; nợ lãi qu hạn 386.553.141 đồng; nợ lãi chậm tr 2.111.272 đồng. Công ty Ph còn ph i thanh toán kho n lãi ph t sinh từ ngà 03/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ kho n nợ theo mức lãi suất mà Công ty Ph đã thỏa thuận với Ngân hàng trong Hợp đồng cho vay.
3.2 Đ i với kho n nợ thẻ tín dụng:
Căn cứ Giấ đề nghị kiêm hợp đồng ph t hành và sử dụng thẻ tín dụng qu c
tế dành cho kh ch hàng doanh nghiệp ngày 26/4/2022 giữa Ngân hàng VPBank và Công ty Ph, Hội đồng xét xử xét thấ đủ cơ sở x c định Công ty Ph được Ngân hàng cấp Thẻ tín dụng qu c tế MasterCard hạn mức tín dụng 50.000.000 đồng. Sau khi cấp thẻ, Công ty Ph đã thực hiện c c giao dịch với tổng s tiền 121.191.702 đồng, Công ty Ph đã thanh to n cho Ngân hàng s tiền 79.296.071 đồng (bao gồm tr nợ g c và tr tiền lãi), lần cu i cùng thanh to n là vào ngày 23/06/2023, từ ngà 24/6/2023 cho đến na Công ty Ph không thực hiện nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng.
Theo qu định tại Điều 91, Điều 93, kho n 3 Điều 98 của Luật C c tổ chức
tín dụng năm 2010, Ngân hàng VPBank là tổ chức tín dụng được qu ền cấp tín
dụng dưới hình thức ph t hành thẻ tín dụng, Ngân hàng và Công ty Ph được qu ền
thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng theo qu định của ph p luật. Đồng thời, theo
qu định tại Điều 19, Điều 22 của Qu chế ph t hành, thanh to n, sử dụng và cung
cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Qu ết định s
20/2007/QĐ-NHNN ngà 15/5/2007 của Th ng đ c Ngân hàng Nhà nước, Công ty
Ph có nghĩa vụ thanh to n đầ đủ, đúng hạn tiền va và lãi ph t sinh từ việc sử
dụng thẻ theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ. Do Công ty Ph vi phạm
nghĩa vụ thanh to n nên Ngân hàng VPBank khởi kiện yêu cầu Công ty Ph thanh
toán kho n tiền nợ g c còn lại 41.895.631 đồng là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp
nhận.
Căn cứ vào Giấ đề nghị kiêm hợp đồng ph t hành và sử dụng thẻ tín dụng
qu c tế dành cho kh ch hàng doanh nghiệp ngày 22/4/2022 và ng kê giao dịch
tài kho n thẻ của Công ty Ph x c định lãi suất của thẻ tín dụng là 32%/năm, lãi suất
qu hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Từ ngà 06/5/2023 đến ngà 05/6/2023,
Công ty Ph không thanh to n bất kỳ kho n tiền nợ thẻ tín dụng cho Ngân hàng.
Công ty Ph đã vi phạm nghĩa vụ thanh to n nên đến ngà 23/6/2023 Ngân hàng
VP ank đã chu ển s dư nợ g c sang nợ qu hạn và p dụng mức lãi suất nợ qu
hạn đ i với kho n nợ thẻ tín dụng. Do đó, Ngân hàng yêu cầu Công ty Ph thanh
to n s tiền lãi trong hạn là 1.626.245 đồng và tiền lãi qu hạn thẻ tín dụng tính từ
ngày 23/6/2023 đến ngà 02/8/2024 với s tiền 22.368.823 đồng là có căn cứ nên
được Hội đồng xét xử chấp nhận.
S tiền Công ty Ph còn nợ Ngân hàng đ i với kho n nợ thẻ tín dụng tính đến
ngày 02/8/2024 và ph i có nghĩa vụ hoàn tr là 65.890.699 đồng (s u mươi lăm
triệu t m trăm chín mươi nghìn s u trăm chín mươi chín đồng), bao gồm nợ g c là
41.895.631 đồng, tiền lãi trong hạn: 1.626.245 đồng và tiền lãi qu hạn là
22.368.823 đồng. Công ty Ph còn ph i thanh toán kho n lãi ph t sinh từ ngà
03/8/2024 cho đến khi thanh to n xong toàn bộ kho n nợ theo mức lãi suất Công ty
Ph đã thỏa thuận với Ngân hàng.
Về việc ông Lê Hoàng D bảo lãnh cho các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ
các văn kiện tín dụng ký kết giữa bên được bảo lãnh (Công ty Ph) với Ngân hàng
VPBank: Xét êu cầu ông Lê Hoàng D ph i thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên
được b o lãnh, trong trường hợp Công ty Ph không thực hiện nghĩa vụ tr nợ cho
Ngân hàng VPBank.
Tại Hợp đồng b o lãnh s : H09/22639/HD L ngày 29/4/2022 thể hiện nội
dung ông Lê Hoàng D ph i b o lãnh toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong
tương lai bao gồm nghĩa vụ tr nợ g c, lãi, c c kho n phí…và tất c c c nghĩa vụ
tài chính kh c của Công ty Ph đ i với Ngân hàng VP ank ph t sinh từ tất c c c
văn kiện tín dụng được ký kết giữa Công ty Ph với Ngân hàng VP ank.
Căn cứ v o Điều 335, 336 và 339 của ộ luật dân sự năm 2015, ngu ên đơn
êu cầu ông Lê Hoàng D ph i có tr ch nhiệm thực hiện nghĩa vụ b o lãnh thanh
toán cho Ngân hàng VPBank trong trường hợp Công ty Ph không thanh to n được c c nghĩa vụ tài chính cho Ngân hàng VPBank theo các văn kiện tín dụng ký kết giữa hai bên là phù hợp với qu định của ph p luật nên chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận c c êu
cầu khởi kiện của ngu ên đơn. Do Công ty Ph vi phạm nghĩa vụ tr nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty Ph thanh to n s tiền của c hai kho n nợ tính đến ngày 02/8/2024. Cụ thể kho n nợ của Hợp đồng tín dụng là 1.355.941.921 đồng (1) và kho n nợ Thẻ tín dụng là 65.890.699 đồng (2). S tiền nợ của Công ty Ph có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng VP ank tổng cộng là: 1.355.941.921 đồng (1) + 65.890.699 đồng (2) = 1.421.832.620 đồng (một tỷ b n trăm hai mươi m t triệu tám trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi đồng) là có căn cứ. Công ty Ph còn ph i tr tiền lãi tiếp tục ph t sinh kể từ ngà 03/8/2024 cho đến khi thanh to n xong toàn bộ kho n nợ theo mức lãi suất mà Công ty Ph đã thỏa thuận với Ngân hàng.
Về bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Tòa n tiến hành gi i
qu ết vụ kiện, công khai chứng cứ, hòa gi i và tại phiên tòa ông Trần Hữu Th là người đại diện theo ph p luật của bị đơn đồng thời cũng là người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Lê Hoàng D, ông (bà) Lê Thanh B là người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt và không có ý kiến ph n hồi. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào c c tài liệu, chứng cứ ngu ên đơn cung cấp có trong hồ sơ vụ n để gi i qu ết theo qu định của ph p luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng không ph i chịu n phí và được
hoàn tr tiền tạm ứng n phí. Công ty Ph ph i chịu n phí trên s tiền ph i tr cho Ngân hàng là 54.654.979 đồng theo qu định của ph p luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều
40, Điều 147, Điều 186, kho n 2 Điều 227, kho n 1, kho n 3 Điều 228, Điều 238, 244, 271, 273, 278, 280 của ộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ vào c c Điều 335, 336, 339 của ộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào kho n 3 Điều 5 Nghị qu ết s 04/2017/NQ-HĐTP ngà
05/5/2017 của Hội đồng thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao;
Căn cứ vào Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị qu ết s 326/2016/U TVQH14 ngà 30/12/2016
của Ủ ban thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;
Tu ên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ
phần V về việc êu cầu Công ty Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph tr nợ.
2. uộc Công ty Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph có nghĩa vụ tr
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V s tiền còn nợ tính đến ngà 02/8/2024, cụ thể như sau:
2.1 Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph có nghĩa vụ tr cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V kho n nợ của Hợp đồng tín dụng (1) là:
1.355.941.921 đồng (Một tỷ ba trăm năm mươi lăm triệu chín trăm b n mươi m t
nghìn chín trăm hai mươi m t đồng), bao gồm nợ g c là 949.999.161 đồng; nợ lãi
trong hạn 17.278.347 đồng; nợ lãi qu hạn 386.553.141 đồng; nợ lãi chậm tr
2.111.272 đồng.
Kể từ ngà 03/8/2024, Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph còn
ph i tiếp tục chịu các kho n tiền lãi của s tiền nợ g c chưa thanh to n, theo mức
lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n
nợ g c nà . Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, c c bên có thỏa thuận về việc
điều chỉnh lãi suất cho va theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho va thì lãi suất mà
kh ch hàng va ph i tiếp tục thanh to n cho Ngân hàng cho va theo qu ết định
của Tòa n cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của
Ngân hàng cho vay.
2.2 Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph có nghĩa vụ tr cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V kho n nợ của thẻ tín dụng (2) là: 65.890.699
đồng (s u mươi lăm triệu t m trăm chín mươi nghìn s u trăm chín mươi chín đồng),
bao gồm nợ g c là 41.895.631 đồng, tiền lãi trong hạn 1.626.245 đồng và tiền lãi
qu hạn là 22.368.823 đồng.
Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph còn ph i thanh toán kho n
lãi ph t sinh từ ngà 03/8/2024 cho đến khi thanh to n xong toàn bộ kho n nợ theo
mức lãi suất Công ty Ph đã thỏa thuận với Ngân hàng VPBank.
2.3 Tổng cộng Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph ph i tr cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V kho n nợ của Hợp đồng tín dụng và kho n nợ
của thẻ tín dụng tính đến ngà xét xử sơ thẩm 02/8/2024 là: 1.355.941.921 đồng (1)
+ 65.890.699 đồng (2) = 1.421.832.620 đồng (một tỷ b n trăm hai mươi m t triệu
t m trăm ba mươi hai nghìn s u trăm hai mươi đồng).
3. Trong trường hợp Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph
không thực hiện nghĩa vụ tr nợ hoặc tr nợ không đầ đủ thì ông Lê Hoàng D ph i
có tr ch nhiệm thanh to n toàn bộ kho n va theo Hợp đồng b o lãnh s :
H09/22639/HDBL ngày 29/04/2022 mà ông Lê Hoàng D đã ký kết với Ngân hàng
VPBank.
4. C c qu ền và nghĩa vụ thi hành n của c c đương sự được thực hiện tại cơ
quan Thi hành n dân sự có thẩm qu ền.
5. Về n phí dân sự sơ thẩm:
Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph ph i chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 54.654.979 đồng (năm mươi b n triệu s u trăm năm mươi b n nghìn chín
trăm b mươi chín đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V s tiền tạm ứng n phí đã
nộp là 22.610.814 đồng (hai mươi hai triệu sáu trăm mười nghìn tám trăm mười
b n đồng) theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n s : AA/2021/0021649
ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành n dân sự Quận 11, Thành ph
Hồ Chí Minh.
6. Về qu ền kh ng c o:
Đương sự có mặt tại phiên tòa được qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ngà ,
kể từ ngà tu ên n. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được qu ền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết theo qu định của ph p luật.
7. Trường hợp b n n, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2
Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, tự ngu ện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành n dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./. Nơi nh n:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TANDTP. HCM;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Quận 11;
(Đã ký)
- Chi cục THADS Quận 11;
- C c đương sự;
- Lưu: VT, HS.
Nguyễn Thanh Phúc TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 08 giờ 40 phút, ngày 02 tháng 8 năm 2024. Tại: Trụ sở Tòa n nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm ph n - Chủ t a phiên tòa: Ông Ngu ễn Thanh Phúc.
C c Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lưu ình Minh;
2. Ông Lâm Huỳnh Đệ. Tiến hành nghị n vụ n dân sự thụ lý s : 42/2023/TLST-KDTM ngày 20 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
1. Ngu ên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (viết tắt là "VP ank"); địa
chỉ trụ sở: 89 L ng Hạ, phường L ng Hạ, quận Đ ng Đa, Thành ph Hà Nội; địa chỉ liên lạc: Tầng 1, Tòa nhà ACM, s 96 đường Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp ph p: Ông Lê Gia Điền, sinh năm 2000; địa chỉ: Tầng 1, s
96 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành ph Hồ Chí Minh – Là người đại diện theo ủ qu ền (Văn b n ủ qu ền s : 7005/2023/UQ-PGĐ ngà 22/9/2023)
2. ị đơn: Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph (viết tắt là
"Công ty Ph"); địa chỉ: 1150/21 đường 3/2, Phường 12, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ph p luật: Ông Trần Hữu Thành, sinh năm 1983, chức danh: Gi m đ c; địa chỉ: A9.305 chung cư Ehome 3, phường An Lạc, quận ình Tân, Thành ph Hồ Chí Minh.
3. Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ông Trần Hữu Thành, sinh năm 1983; địa chỉ: A9.305 chung cư Ehome
3, phường An Lạc, quận ình Tân, Thành ph Hồ Chí Minh;
3.2 Ông (bà) Lê Thanh ình; địa chỉ: 3/3 đường ùi Xuân Ph i, phường Tâ
Thạnh, quận Tân Phú, Thành ph Hồ Chí Minh;
3.3 Ông Lê Hoàng Du ; địa chỉ: 100/2E, ấp An Thuận , phường Mỹ Thạnh
An, thành ph ến Tre, tỉnh ến Tre;
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Tu ên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân hàng Thương mại
Cổ phần V về việc êu cầu Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph tr
nợ.
C c thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
2. uộc Công ty Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph có nghĩa vụ tr
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V s tiền còn nợ tính đến ngày 02/8/2024, cụ
thể như sau:
2.1 Công ty Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph có nghĩa vụ tr cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V kho n nợ của Hợp đồng tín dụng (1) là:
1.355.941.921 đồng (Một tỷ ba trăm năm mươi lăm triệu chín trăm b n mươi m t
nghìn chín trăm hai mươi m t đồng), bao gồm nợ g c là 949.999.161 đồng; nợ lãi
trong hạn 17.278.347 đồng; nợ lãi qu hạn 386.553.141 đồng; nợ lãi chậm tr
2.111.272 đồng.
Kể từ ngà 03/8/2024, Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph còn
ph i tiếp tục chịu các kho n tiền lãi của s tiền nợ g c chưa thanh to n, theo mức
lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong kho n
nợ g c nà . Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, c c bên có thỏa thuận về việc
điều chỉnh lãi suất cho va theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho va thì lãi suất mà
kh ch hàng va ph i tiếp tục thanh to n cho Ngân hàng cho va theo qu ết định
của Tòa n cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của
Ngân hàng cho vay.
2.2 Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph có nghĩa vụ tr cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V kho n nợ của thẻ tín dụng (2) là: 65.890.699
đồng (s u mươi lăm triệu t m trăm chín mươi nghìn s u trăm chín mươi chín đồng),
bao gồm nợ g c là 41.895.631 đồng, tiền lãi trong hạn 1.626.245 đồng và tiền lãi
quá hạn là 22.368.823 đồng.
Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph còn ph i thanh toán kho n
lãi ph t sinh từ ngà 03/8/2024 cho đến khi thanh to n xong toàn bộ kho n nợ theo
mức lãi suất Công t Ph đã thỏa thuận với Ngân hàng VP ank.
2.3 Tổng cộng Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph ph i tr cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V kho n nợ của Hợp đồng tín dụng và kho n nợ của thẻ tín dụng tính đến ngà xét xử sơ thẩm 02/8/2024 là: 1.355.941.921 đồng (1) + 65.890.699 đồng (2) = 1.421.832.620 đồng (một tỷ b n trăm hai mươi m t triệu t m trăm ba mươi hai nghìn s u trăm hai mươi đồng).
Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
3. Trong trường hợp Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph
không thực hiện nghĩa vụ tr nợ hoặc tr nợ không đầ đủ thì ông Lê Hoàng Duy ph i có tr ch nhiệm thanh to n toàn bộ kho n va theo Hợp đồng b o lãnh s : H09/22639/HDBL ngày 29/04/2022 mà ông Lê Hoàng Duy đã ký kết với Ngân hàng VPBank.
C c thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
4. C c qu ền và nghĩa vụ thi hành n của c c đương sự được thực hiện tại
cơ quan Thi hành n dân sự có thẩm qu ền.
C c thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
5. Về n phí dân sự sơ thẩm:
Công t Tr ch nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu Ph ph i chịu n phí dân sự sơ
thẩm là 54.654.979 đồng (năm mươi b n triệu s u trăm năm mươi b n nghìn chín trăm b mươi chín đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V s tiền tạm ứng n phí đã
nộp là 22.610.814 đồng (hai mươi hai triệu s u trăm mười nghìn t m trăm mười b n đồng) theo iên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n s : AA/2021/0021649 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành n dân sự Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
C c thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
6. Về qu ền kh ng c o:
Đương sự có mặt tại phiên tòa được qu ền kh ng c o trong thời hạn 15
ngà , kể từ ngà tu ên n. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được qu ền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết theo qu định của ph p luật.
C c thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
7. Trường hợp b n n, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2
Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, tự ngu ện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định tại c c Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành n dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
C c thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
Nghị n kết thúc vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 02 tháng 8 năm 2024.
iên b n nghị n đã được đ c lại cho tất c thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên dưới đâ .
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phúc |