- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Hồ Thị P
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26 /2024/HNGĐ-ST Ngày 16-01-2024 “V/v Ly hôn ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Nguyễn Việt Thắng
Ông: Nguyễn Công Trường
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 714/2023/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 446/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/12/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị P, sinh năm 1956 Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1954. Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 19/09/2023 và lời trình bày nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Vào năm 1980 bà P và ông B kết hôn với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống, nhưng không đăng ký kết hôn. Thời kỳ chung sống giữa bà P và ông B có 01 tên Lê Văn V – sinh năm 1986, con chung nay đã đủ tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải nhau, vợ chồng sống ly thân khoản 1 năm nay.
Nay bà P yêu cầu ly hôn với ông B. Về con chung đã trưởng thành không yêu cầu, về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung: không nợ ai.
- Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn 2 lần để xét xử nhưng bị đơn vắng mặt không rỏ lý do nên chưa ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
Từ những nội dung trên Hội đồng xét xử ;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn, do đó xác định mối quan hệ pháp luật giữa các đương sự là “hôn nhân và gia đình” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự .
Xét về thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện T, nội dung tranh chấp là việc “Ly hôn”, nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về thủ tục: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ 2 lần để xét xử nhưng vắng mặt không rỏ lý do, nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét về yêu cầu ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy: Bà P và ông B chung sống với nhau từ năm 1980, không đăng ký kết hôn, tuy nhiên thời điểm này chưa có Luật hôn nhân gia đình nên không bắt buộc vợ chồng chung sống với nhau phải đi dăng ký kết hôn, do đó mói quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông B được xác định là hôn nhân thực tế, nên được pháp luật bảo vệ như những người có đăng ký kết hôn là phù hợp Nghị Quyết 35/2000 ngày 9.6.2000 của Quốc Hội và Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT, ngày 03.01.2001. Xét về nguyên nhân mâu thuẩn của vợ chồng: Nguyên đơn cho rằng vợ chông bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau, sống ly thân khoản 1 năm nay, không có thiện chí hàng gắn trở lại.
Xét thấy hôn nhân tiến bộ là vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và sống cùng với nhau; nhưng bà P và ông B không làm được điều đó mà lại làm cho đời sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, bà P đã xác định không thể hàn gắn được, vợ chồng đã ly thân thời gian khá dài khoản 1 năm nay, cả hai bên đều không có thiện chí hàn gắn trở lại. Hơn nữa Tòa án đã triệu tập ông B để xét xử nhưng ông B vắng mặt không rỏ lý do, như vậy xác định ông B không quan tâm đếm mối quan hệ vợ chồng với bà P. Tại phiên tòa bà P cương quyết ly hôn với ông B nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà P là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Xét về con chung: Con của bà P và ông B đã trưởng thành, nên không xem xét.
Xét về tài sản chung và nợ chung: Theo nguyên đơn xác định tài sản chung vợ chồng không có, nợ chung không nợ ai. Tuy nhiên tại phiên tòa vắng mặt bị đơn, nên chưa ghi nhận được ý kiến của bị đơn. Do đó tách phần tài sản chung và nợ chung ra khi nào các đương sự có yêu cầu, có căn cứ thì giải quyết bằng một vụ kiện khác.
Xét về án phí: Bà P phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bàn P là người cao tuổi và bà P có đơn xin miễn dự nộp án phí và nộp án phí nên bà P được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết 35/2000 ngày 9.6.2000 của Quốc H và Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT của TANDTC, VKSNDTC, BTP ngày 03.01.2001; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Hồ Thị P
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Hồ Thị P và ông Lê Văn B.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Hồ Thị P được miễn án phí, bà P không có dự nộp án phí trước.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; bị đơn có quyến kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; -UBND xã Khánh Hải, huyện Trần Văn Thời - Đương sự; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Từ Thanh Nhung |