vanban.org

Bản án 26/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Hồng  ược ly hôn với ông Tăng Trung M.

Về con chung: Giao 02 con chung tên Tăng Nguyễn Hào N, sinh ngày 24/9/2008 và Tăng Yến N1, sinh ngày 08/01/2013 cho bà Nguyễn Thị Hồng  trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Tăng Trung M không phải cấp dưỡng nuôi con, do bà Nguyễn Thị Hồng  không yêu cầu. Ông Tăng Trung M ược quyền thăm nom, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Hồng  ược ly hôn với ông Tăng Trung M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự Hội ồng t
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2024/HNGĐ-ST
Ngày 29-5-2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Thưởng;

2. Bà Trần Thị Thu Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Trong ngày 29 tháng 5 năm 2024, t i tr sở Toà án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà t s th m v án hôn nhân gia nh th lý: 65/2024/TL T-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn” theo Quyết ịnh ưa v án ra t số: 30/2024/QĐXX T-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 giữa các ư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Â, sinh năm 1989 ( in vắng mặt);

Địa chỉ: Khu phố A, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Tăng Trung M, sinh năm 1987. ( in vắng mặt);

Địa chỉ: Khu phố A, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh

Ông Tăng Trung M hiện ang chấp hành án t i: P - Tr i Giam M - C c C

- Bộ C1. Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo n khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 10/4/2024, lời khai trong quá tr nh giải quyết v án nguyên n bà Nguyễn Thị Hồng  trình bày: Bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M tiến tới hôn nhân vào năm 2007, có ăng ký kết hôn. Vợ chồng sống h nh phúc ến năm 2015 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất ồng về quan iểm sống, vợ chồng thường hay cự cãi nhau, ông Tăng Trung M không lo làm ăn, không quan tâm, chăm sóc vợ con. Vợ chồng ã ly thân từ năm 2016 ến nay.

Nay bà Nguyễn Thị Hồng  yêu cầu ược ly hôn với ông Tăng Trung M.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M có 02 con chung tên Tăng Nguyễn Hào N, sinh ngày 24/9/2008 và Tăng Yến N1, sinh ngày 08/01/2013, hiện 02 con chung ang sống với bà Nguyễn Thị Hồng Â. Khi ly hôn con chung bà Nguyễn Thị Hồng  yêu cầu nuôi, không yêu cầu ông Tăng Trung M cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* T i tờ tự khai ngày 08/5/2024, bị n ông Tăng Trung M trình bày: Ông Tăng Trung M thống nhất theo lời tr nh bày của bà Nguyễn Thị Hồng  về quan hệ hôn nhân và con chung. Nhưng ông Tăng Trung M và bà Nguyễn Thị Hồng  không có mâu thuẫn g . Nay ông Tăng Trung M không ồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng  vì ông Tăng Trung M còn thư ng vợ, thư ng con. Nếu Tòa án cho ly hôn, con chung ông Tăng Trung M ồng ý ể bà Nguyễn Thị Hồng  nuôi, ông Tăng Trung M không phải cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án ược th m tra t i phiên tòa, căn cứ lời tr nh bày của các ư ng sự; Hội ồng t nhận ịnh:

Về quan hệ tranh chấp: X t thấy, bà Nguyễn Thị Hồng  yêu cầu ược ly hôn với ông Tăng Trung M. Hội ồng t

ác ịnh quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn theo quy ịnh t i Điều 51 của Luật hôn nhân và gia nh năm 2014.

Về tố t ng: X t thấy bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M có n in t vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Hội ồng t tiến hành t vắng mặt bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M kết hôn trên c sở tự nguyện, ược Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02/10/2007 t i Quyển số 2007, ây là hôn nhân hợp pháp. Bà Nguyễn Thị Hồng  ề nghị Tòa án cho ly hôn v cho rằng trong quá tr nh sống chung vợ chồng thường uyên ảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất ồng về quan iểm sống, vợ chồng thường hay cự cãi nhau, ông Tăng Trung M không lo làm ăn, không quan tâm, chăm sóc vợ con. Ông Tăng Trung M không ồng ý ly hôn nhưng ông Tăng Trung M không có biện pháp g ể hàn gắn cuộc hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M nên Hội ồng t

t thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M ã ến mức trầm trọng, ời sống chung không thể k o dài, m c ích hôn nhân không t ược. Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia nh năm 2014 Hội ồng t

chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Hồng Â.

Về con chung: Quá tr nh chung sống bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M có 02 con chung tên Tăng Nguyễn Hào N, sinh ngày 24/9/2008 và Tăng Yến N1, sinh ngày 08/01/2013, hiện 02 con chung ang sống với bà Nguyễn Thị Hồng Â. Khi ly hôn con chung bà Nguyễn Thị Hồng  yêu cầu nuôi, không yêu cầu ông Tăng Trung M cấp dưỡng nuôi con. X t thấy, hiện t i cháu Tăng Nguyễn Hào N và Tăng Yến N1 ang sống cùng bà Nguyễn Thị Hồng Â, cuộc sống ổn ịnh, sức khỏe tốt; Bà Nguyễn Thị Hồng  hiện t i có công việc thu nhập ổn ịnh, ủ iều kiện ể chăm sóc tốt con chung; Mặt khác, t i các bản tự khai của cháu Nguyễn Hào N và cháu Tăng Yến N1 trình bày ý kiến có nguyện vọng ược sống cùng bà Nguyễn Thị Hồng Â; H n nữa, ông Tăng Trung M cũng ồng ý ể bà Nguyễn Thị Hồng  nuôi cháu Tăng Nguyễn Hào N và cháu Tăng Yến N1. V vậy, ể ảm bảo cho sự phát triển ổn ịnh về thể chất, học hành, sự phát triển về tinh thần, cũng như các quyền lợi khác của con chung nên tiếp t c giao cháu Nguyễn Hào N và cháu Tăng Yến N1 cho bà Nguyễn Thị Hồng  trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia nh. Ông Tăng Trung M không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị Hồng  không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng  và ông Tăng Trung M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ồng t không ặt ra em t, giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng  phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy ịnh t i khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố t ng dân sự; Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội, quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 35, khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia nh; Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội, quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

X :

1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Hồng  ược ly hôn với ông Tăng Trung M.

2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Tăng Nguyễn Hào N, sinh ngày 24/9/2008 và Tăng Yến N1, sinh ngày 08/01/2013 cho bà Nguyễn Thị Hồng  trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Tăng Trung M không phải cấp dưỡng nuôi con, do bà Nguyễn Thị Hồng  không yêu cầu.

Ông Tăng Trung M ược quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung không ai ược quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng  phải chịu 300.000 ồng án phí hôn nhân s th m, ược trừ vào 300.000 ồng t m ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 0003289 ngày 22/4/2024 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên em thi hành xong.

4. Về quyền kháng cáo: Các ư ng sự có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ư ng sự vắng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính áng th thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết ịnh theo quy ịnh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh t i iều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ