vanban.org

Bản án 26/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thị T đối với ông Đoàn Nguyễn H.

2/ Buộc ông Đoàn Nguyễn H phải trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền gốc là 150.000.000đồng. Kể từ ngày 08/8/2024, cho đến khi thi hành xong ông Đoàn Nguyễn H chưa thi án xong khoản tiền trên, còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt); Địa chỉ: aPT, xLT, hVL, tBL. 2. Bị đơn: Ông Đoàn Nguyễn H, sinh năm 197…"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thị T đối với ông Đoàn Nguyễn H.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2024/DS-ST
Ngày: 08- 08- 2024
“V/v tranh chấp vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH- TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tài Em

2. Ông Liêu Tài Ngoánh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phúc Hậu, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên- Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 08 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 131/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 05 năm 2024 về tranh chấp “Đòi tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2024/QĐXX-ST ngày 08 tháng 07 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 19/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng 07 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: aPT, xLT, hVL, tBL.

2. Bị đơn: Ông Đoàn Nguyễn H, sinh năm 1978 (Vắng mặt);

Địa chỉ: aCP, ttHB, hHB, tBL.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, ngày 31 tháng 05 năm 2024 bản tự khai và biên bản ghi lời khai của đương sự bà Nguyễn Thị T trình bày: Do có mối quan hệ quen biết, nên ngày ngày 04/01/2021 bà T có cho ông H vay số tiền gốc 150.000.000đồng, giữa bà T ông H có hợp đồng vay tiền ký tại Văn phòng công chứng viên Trần Văn Núi, địa chỉ số 208/9 đường Hòa Bình, Khóm 6, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Thời hạn vay là 12 tháng thanh toán gốc 01 lần, lãi suất thỏa thuận theo lãi suất của Ngân hàng Nhà nước quy định. Sau khi vay xong ông H có thanh toán cho bà T nhiều lần tổng số tiền lãi 27.000.000đồng. Khi đến hạn trả nợ, ông H cứ khất nợ nhiều lần, từ đó cho đến nay, mặc dù bà T đòi nhiều lần, nhưng ông H vẫn chưa trả cho bà T số tiền vay.

Tại biên bản tự khai ngày 25/05/2024 và biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 03/07/2024 Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu về số tiền gốc.

Nay, Bà Nguyễn Thị T yêu cầu ông Đoàn Nguyễn H thanh toán số tiền gốc là 150.000.000đồng, bà T không yêu cầu tính lãi suất chậm trả. Ngoài ra, bà không yêu cầu gì thêm.

- Đối với bị đơn là ông Đoàn Nguyễn H Tòa án đã tống đạt theo quy định của pháp luật đầy đủ các văn bản tố tụng cho ông H bao gồm thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng qui định của thủ tục tố tụng dân sự cho ông H, nhưng ông H vắng mặt. Vì vậy, theo quy định của pháp luật nếu bị đơn, không cung cấp, tài liệu, chứng cứ cũng như ý kiến trình bày của mình thì Toà án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình bao gồm: Hợp đồng vay tiền ngày 14/01/2021 số tiền 150.000.000đồng (bản photocopy đã đối chiếu bản gốc; Căn cước công dân mang tên Nguyễn Thị T (Photocopy công chứng); xác nhận thông tin về cư trú (Bản chính). Chứng cứ mà nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án, nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu phát biểu ý kiến: Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thư ký, Thẩm phán, HĐXX từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghi HĐXX: Căn cứ Điều 26 Điều 35, Điều 39 và Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Áp dụng Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T, đối với ông Đoàn Nguyễn H.

Buộc ông Đoàn Nguyễn H có trách nhiệm trả nợ cho bà Nguyễn Thị T với số tiền là 150.000.000đồng.

- Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch ông Đoàn Nguyễn H phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nguyên đơn đều có mặt. Nhưng khi tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa thì ông H vẫn vắng mặt không rõ lý do, vi phạm nghĩa vụ của bị đơn theo đúng qui định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử Quyết định xét xử vắng mặt ông H.

. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về nợ gốc: Theo hợp đồng vay tiền ký tại Văn phòng công chứng viên Trần Văn Núi, địa chỉ số 208/9 đường Hòa Bình, Khóm 6, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Thời hạn vay là 12 tháng thanh toán gốc 01 lần, lãi suất thỏa thuận theo lãi suất của Ngân hàng Nhà nước quy định. Do ông H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng vay tiền, nên bà T khởi kiện yêu cầu ông H trả nợ gốc số tiền 150.000.000đồng là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Từ những phân tích trên, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc ông H phải trả cho bà T số tiền gốc 150.000.000đồng.

. Về án phí:

Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm;

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, 35, 39, 144 khoản 2 Điều 227; khoản 1 khoản 3 Điều 228; Điều 271 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thị T đối với ông Đoàn Nguyễn H.

2/ Buộc ông Đoàn Nguyễn H phải trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền gốc là 150.000.000đồng.

Kể từ ngày 08/8/2024, cho đến khi thi hành xong ông Đoàn Nguyễn H chưa thi án xong khoản tiền trên, còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.750.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005488 ngày 28 tháng 05 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Ông Đoàn Nguyễn H phải chịu án phí là 3.750.000đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.

4/ Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày niêm yết Bản án.

5/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ