- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự: Vương Thị Nguyệt và Nguyễn Hữu Hưng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26 /2023/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 13 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 162/2022/TLST-HNGĐ, ngày 25/10/2022. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Vương Thị N, sinh ngày 16/4/1988.
Quê quán; Xã T, huyện Q, Thành phố Hà Nội; HKTT: Xóm N, thôn , xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Thôn , xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh ngày 20/01/1985.
HKTT và trú tại: Xóm N, thôn , xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vương Thị N với anh Nguyễn Hữu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị N và anh H có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 04/02/2013. Khi ly hôn, chị N và anh H tự nguyện thỏa thuận. Chị Vương Thị N được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu L đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác.
Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh H tự nguyện thỏa thuận anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị N với mức cấp dưỡng 2.000.000 ( hai triệu) đồng/1 tháng. Cấp dưỡng mỗi tháng 1 lần. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu L trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác.
-Về tài sản chung: Chị N và anh H tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh H xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
-Về án phí: Chị Vương Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000402 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Quốc Oai; -Chi cục THADS huyện Quốc Oai; - UBND xã ( TT); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |