- Tranh chấp gì? án hình sự — "Dương Nguyễn Minh A - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ: Đi m c khoản 1 Điều 249; đi m s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 331 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 333 Bộ luật tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HS-ST Ngày 30-3-2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN TP, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bích Thị Kim Pháp
Các Hội thẩm nhân dân: + Bà Nguyễn Thị Bích Lam
+ Bà Trần Thị Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện TP.
- Đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện TP tham gia phiên tòa: Ông Trần Hải Điền - Ki m sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2023 t i tr s Tòa án nhân dân huyện TP xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 09/2023/TLST-HS ngày 01 tháng 3 năm 2023 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 22/2023/QĐXXST-HS ngày 17 tháng 03 năm 2023, đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Dƣơng Minh A(Tên gọi khác: T), Giới tính: Nam; Sinh ngày: 20/7/1994, t i tỉnh Bình Thuận
Nơi cư trú: Khu phố 12, thị trấn LH, huyện TP, tỉnh Bình Thuận; nghề nghiệp: Tài xế; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam, tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt nam; con ông Nguyễn Đức ATriết và bà Dương Thị Minh H; anh, chị, em ruột: có 02 người; vợ, con: chưa có.
Tiền án: Không
Tiền sự: 02 tiền sự.
- Ngày 28.4.2020 bị Tòa án nhân dân huyện TP ra Quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc số: 37/QĐ-TA trong thời h n 12 tháng về hành vi “Sử d ng trái phép chất ma túy” (Chấp hành xong ngày 27/3/2021).
- Ngày 04.01.2022 bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn LH ra Quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành chính giáo d c t i xã, phường, thị trấn trong thời h n 03 tháng theo quyết định số 01/QĐ-UBND về hành vi “Sử d ng trái phép chất ma túy” (Chấp hành xong ngày 04/4/2022)
Bị cáo đang t i ngo i và có mặt t i phiên tòa
NỘI DUNG VỤ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Dương Minh Alà đối tượng nghiện ma túy. Do có nhu cầu sử d ng ma túy nên vào tối ngày 31/12/2022, Ađi đến khu vực khu phố 11, thị trấn LH, huyện TP gặp một người thAniên (không rõ lai lịch) mua 200.000 đồng ma túy đá. Sau khi nhận ma túy, Acầm gói ma túy trên tay trái đ đi tìm nơi sử d ng. Đến khoảng 23 giờ ngày 31/12/2022, Ađi đến số nhà 312 đường 17/4, thị trấn LH thì bị tổ công tác Công an thị trấn LH tiến hành tuần tra phát hiện bắt quả tang Nguyễn Dương Minh Acó hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Tang vật thu giữ bao gồm: Thu giữ dưới đất cách vị trí gót chân trái Nguyễn Dương Minh Ađang đứng khoảng 1,5m có 01 gói nylon không màu được hàn kín, kích thước khoảng 3,2cm x 01cm bên trong có chứa chất tinh th màu trắng. Nguyễn Dương Minh Akhai nhận đây là ma túy đá của Amua được từ một người thAniên không rõ nhân thân lai lịch t i khu vực khu phố 11, thị trấn LH, huyện TP về cất giấu đ sử d ng, khi thấy lực lượng Công an ki m tra Nguyễn Dương Minh Ađã vứt bỏ xuống đường.
T i bản kết luận giám định về ma túy số 15/KL-KTHS ngày 11/01/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Thuận kết luận:
Mẫu M gửi đến giám định có khối lượng 0,1378 gam là Methamphetamine
T i phiên tòa, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội như nêu trên.
Về tang vật chứng: Đã chuy n vào kho vật chứng của Chi c c Thi hành án dân sự huyện TP toàn bộ mẫu vật được hoàn l i sau giám định gồm: Gói nylon đã cắt lấy mẫu và 0,1131 gam mẫu M còn l i sau giám định được niêm phong trong phong bì số 15;
T i phi n t a thẩm:
kiến của đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện TP: Vẫn giữ nguyên quyết định truy tố theo Cáo tr ng số: 24/CT-VKSTP-HS ngày 01/3/2023 của Viện ki m sát nhân dân huyện TP.
Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Tuy n : Bị cáo Nguyễn Dương Minh Aph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định t i đi m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Căn cứ: Đi m c khoản 1 Điều 249; đi m s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Dương Minh Amức án từ 12 (Mười hai) đến 18 (Mười tám) tháng tù, thời h n tù tính từ ngày chấp hành án
- Biện pháp tƣ pháp: Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 46; đi m c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; đi m a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy Gói nylon đã cắt lấy mẫu và 0,1131 gam mẫu M còn l i sau giám định được niêm phong trong phong bì số 15;
Là vật cấm tàng trữ, lưu hành và không có giá trị sử d ng
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 02/3/2023 giữa Cơ quan CSĐT Công an huyện TP và Chi c c thi hành án dân sự huyện TP).
Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bị cáo không trAluận và đồng ý với quyết định truy tố và quan đi m luận tội của đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện TP.
Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo rất hối hận, xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo đ bị cáo sớm được tr về với gia đình và xã hội.
Căn cứ vào các chứng cứ và các tài liệu đã được thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả trAluận t i phiên tòa trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Viện ki m sát, bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được trAt ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, trình tự thủ t c tố t ng c ng như các quyết định của Cơ quan điều tra, Viện ki m sát nhân dân huyện TP: Trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c theo quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra c ng như t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, trình tự thủ t c tố t ng c ng như các quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi, trình tự thủ t c tố t ng c ng như các quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều đúng quy định pháp luật.
[2] Về chứng cứ buộc tội bị cáo: T i phiên tòa sơ thẩm, bị cáo Nguyễn Dương Minh Athừa nhận hành vi ph m tội của mình như nội dung cáo tr ng đã nêu, bị cáo khẳng định những lời khai của mình trong quá trình điều tra v án là hoàn toàn tự nguyện, không bị bức cung, ép cung và cáo tr ng truy tố là hoàn toàn đúng, không oan. Lời nhận tội của bị cáo t i phiên tòa, phù hợp với lời khai của bị cáo t i Cơ quan điều tra, phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án như: Biên bản bắt người ph m tội quả tang; Kết quả giám định chất ma tuý;... Như vậy, có đủ cơ s kết luận:
Do nghiện ma túy, vào tối ngày 31/12/2022, bị cáo Nguyễn Dương Minh Ađã đến khu vực khu phố 11, thị trấn LH, huyện TP đ gặp một người thAniên không rõ nhân thân lai lịch đ mua 200.000 đồng ma túy đá. Sau khi nhận được ma túy, bị cáo Acầm trên tay trái đ tìm nơi sử d ng thì bị Tổ công tác Công an thị trấn LH đang tuần tra bắt quả tang về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. M c đích tàng trữ trái phép chất ma túy là đ sử d ng cho bản thân.
Căn cứ Kết luận gián định về ma túy số: 15/KL-KTHS ngày 11/01/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Thuận kết ma túy mà Atàng trữ là Methamphetamine có tổng khối lượng là 0,1378 gam.
Vì vậy, Cáo tr ng số: 24/CT-VKSTP-HS ngày 01/3/2023 của Viện ki m sát nhân dân huyện TP, truy tố bị cáo Nguyễn Dương Minh Avề tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo đi m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 như đã viện dẫn trong cáo tr ng là có căn cứ và đúng quy định pháp luật.
[3] Về tính chất, mức độ của hành vi ph m tội và mức hình ph t:
Ma tuý là chất gây nghiện đã được ghi nhận trong dAm c các chất ma túy do Chính Phủ ban hành và quản lý. Việc tàng trữ trái phép chất ma túy là xâm h i đến chế độ quản lý độc quyền về ma túy của Nhà nước, ảnh hư ng nghiêm trọng đến an toàn, trật tự công cộng, sức khỏe và sự phát tri n bền vững của xã hội. Ma túy là một trong những nguyên nhân gây ra các tệ n n xã hội, các căn bệnh thế kỷ, làm lây truyền vi rút gây bệnh khó chữa, ảnh hư ng xấu đến sức khỏe và sự phát tri n giống nòi của dân tộc. Bị cáo là người đã thành niên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, mặc dù biết rõ tác h i của ma túy c ng như mức độ nguy hi m, hậu quả của hành vi do mình thực hiện nhưng bị cáo vẫn coi thường pháp luật, bất chấp hậu quả, thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy đ sử d ng cho bản thân.
Bị cáo Acó nhân thân xấu, hành vi của bị cáo nguy hi m cho xã hội đã xâm ph m đến chế độ độc quyền quản lý về ma túy của Nhà nước nên cần phải xử lý bị cáo bằng một mức án nghiêm khắc, cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất định, đ có đủ thời gian cải t o giáo d c bị cáo tr thành người tốt, công dân có ích cho xã hội đồng thời đ bảo vệ tính nghiêm minh của pháp luật hình sự Việt Nam.
[4] Các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
[4.1] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định t i Điều 52 Bộ luật hình sự.
[4.2] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra c ng như t i phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i đi m s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, nên cần xem xét chiếu cố khi xử lý, đ giảm nhẹ cho bị cáo một phần trong mức hình ph t th hiện tính nhân đ o của pháp luật Nhà nước Xã hội chủ nghĩa.
[5] Biện pháp tư pháp: Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 46; đi m c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; đi m a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy gói nylon đã cắt lấy mẫu và 0,1131 gam mẫu M còn l i sau giám định được niêm phong trong phong bì số 15;
Là vật cấm tàng trữ, lưu hành và không có giá trị sử d ng
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 02/3/2023 giữa Cơ quan CSĐT Công an huyện TP và Chi c c thi hành án dân sự huyện TP).
[6] Đối với người thAniên t i khu vực khu phố 11, thị trấn LH, huyện TP đã bán Methamphetamine cho bị cáo Ado chưa rõ lai lịch nên sẽ tiếp t c xác minh làm rõ, xử lý sau.
[7] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định t i khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự; đi m a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
[8] Đối với quan đi m đề nghị của đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện TP t i phiên tòa là có căn cứ phù hợp với nhận định như trên, nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ: Đi m c khoản 1 Điều 249; đi m s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
[2] Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Dương Minh Aph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
[3] Xử ph t: Bị cáo Nguyễn Dương Minh Amức án 15 (Mười lăm) tháng tù giam, thời h n tù tính từ ngày chấp hành án
[4] Biện pháp tư pháp: Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 46; đi m c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; đi m a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy gói nylon đã cắt lấy mẫu và 0,1131 gam mẫu M còn l i sau giám định được niêm phong trong phong bì số 15;
Là vật cấm tàng trữ, lưu hành và không có giá trị sử d ng
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 02/3/2023 giữa Cơ quan CSĐT Công an huyện TP và Chi c c thi hành án dân sự huyện TP).
[5] Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự; khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Nguyễn Dương Minh Aphải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
[6] Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015.
Án xử công khai có mặt bị cáo, bị cáo có Quyền kháng cáo đối với bản án sơ thẩm trong thời h n 15 ngày k từ ngày tuyên án (ngày 30-3-2023)./. N i nhận:
| - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện TP; - Công an huyện TP; - Chi c c THADS huyện TP; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bích Thị Kim Pháp |