- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Hoàng Út Ẩn với chị Huỳnh Thị Bích Thuận.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 04 - 2023 “V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hòa Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Dũng;
2. Ông Nguyễn Hồng Thái.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Nhựt - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 04 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 459/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 26/2023/QĐST- HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng Út Ẩn, sinh năm 1977; Địa chỉ cư tru: Tổ 4, ấp Hòa Long, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Bích Thuận, sinh năm 1981; Địa chỉ cư trú: Tổ 4, ấp Hòa Long, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
Anh Trần Hoàng Út Ẩn có mặt, chị Huỳnh Thị Bích Thuận vắng mặt phiên tòa lần 2, không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 10 năm 2022 và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Ẩn trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ẩn và chị Thuận sau thời gian tìm hiểu và tự nguyện tiến đên hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 93/HT quyển số 01/2011.
Cuộc sống chung hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi, cả hai cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành, đã không còn sống chung từ năm 2020 cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh Ẩn yêu cầu được ly hôn với chị Thuận.
- Về nuôi con chung: Anh Ẩn và chị Thuận có 01 đứa con chung tên Trần Huỳnh Long, sinh ngày 16/07/2012 đang sống với anh Ẩn, khi ly hôn, anh Ẩn yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chị Thuận cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có
Bị đơn chị Huỳnh Thị Bích Thuận có hộ khẩu thường trú tại: Tổ 4, ấp Hòa Long, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Chị Thuận không có mặt tại nơi cư trú. Do đó, Tòa án không ghi được lời khai của chị Thuận, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng bằng cách niêm yết theo quy định tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự:
Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định tại Điều 48; Điều 203; Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý cho đến khi giải quyết vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của người tham giam tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70 - 71-72 - 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Thuận vắng mặt phiên tòa lần 2, căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
Về nội dung:
- Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Hoàng Út ẩn với chị Huỳnh Thị Bích Thuận.
Giấy chứng nhận kết hôn số 93/HT quyển số 01/2011 do UBND phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang cấp cho anh Trần Hoàng Út Ẩn và chị Huỳnh Thị Bích Thuận không còn giá trị pháp lý.
- Về nuôi con chung: Anh Ẩn và chị Thuận có 01 đứa con chung tên Trần Huỳnh Long, sinh ngày 16/07/2012 đang sống với anh Ẩn ổn định, cháu Long cũng có nguyên vọng sống với anh Ẩn, đề nghị giao con chung cho anh Ẩn tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ẩn khai trong thời gian sống chung với chị Thuận không có tài sản chung và nợ chung, tuy nhiên do chị Thuận vắng mặt nơi cư trú, không có lời khai nên không xác định được giữa anh Ẩn và chị Thuận có tài sản chung và nợ chung không. Do đó, đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung, sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Anh Trần Hoàng Út Ần phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định vụ án như sau:
[ 1] Về tố tụng:
[ 1.1] Về thẩm quyền: Anh Trần Hoàng Út Ần khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Huỳnh Thị Bích Thuận có hộ khẩu thường trú tại: Tổ 4, ấp Hòa Long, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, bị đơn chị Thuận vắng mặt lần thứ 2, không lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân năm 2015, vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị Thuận theo quy định.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ẩn và chị Thuận sống chung, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại UBND phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 93/HT quyển số 01/2011 là hôn nhân hợp pháp.
Cuộc sống chung hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi, cả hai cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành, đã không còn sống chung từ năm 2020 cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn anh Ẩn yêu cầu được ly hôn với chị Thuận.
Căn cứ vào lời trình bày của anh Ẩn và qua xác minh thì được biết cuộc sống chung vợ của anh Ẩn và chị Thuận là có mâu thuẫn, tuy nhiên trong khoảng thời gian dài không sống chung, anh Ẩn và chị Thuận không chủ động hàn gắn tình cảm vợ chồng, không thực hiện quyền và nghĩa vụ vợ chồng mà pháp luật đã quy định. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa anh Ẩn và chị Thuận, đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc anh Ẩn yêu cầu ly hôn với chị Thuận là có căn cứ chập nhận, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho ly hôn giữa anh Ẩn và chị Thuận.
Giấy chứng nhận kết hôn số 93/HT quyển số 01/2011 do UBND phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang cấp cho anh Trần Hoàng Út Ẩn và chị Huỳnh Thị Bích Thuận không còn giá trị pháp lý.
Về nuôi con chung: Anh Ẩn và chị Thuận có 01 đứa con chung tên tên Trần Huỳnh Long, sinh ngày 16/07/2012 hiện đang sống với anh Ẩn ổn định, cháu Long có nguyện vọng sống với anh Ẩn, căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giao cháu Long cho anh Ẩn tiếp tục nuôi dưỡng, chị Thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Anh Ẩn tạo mọi điều kiện cho chị Thuận đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở chị Thuận thực hiện quyền này.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ẩn khai trong thời gian sống chung với chị Thuận không có tài sản chung và nợ chung, tuy nhiên do chị Thuận vắng mặt nơi cư trú, không có lời khai nên không xác định được giữa anh Ẩn và chị Thuận có tài sản chung và nợ chung không, nên không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung trong vụ án này, sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Ẩn phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007227 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân năm 2015; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Hoàng Út Ẩn với chị Huỳnh Thị Bích Thuận.
Giấy chứng nhận kết hôn số 93/HT quyển số 01/2011 do UBND phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang cấp cho anh Trần Hoàng Út Ẩn và chị Huỳnh Thị Bích Thuận không còn giá trị pháp lý.
- Về con nuôi con chung: Giao cháu Trần Huỳnh Long, sinh ngày 16/07/2012 cho anh Trần Hoàng Út Ẩn tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành và tự lập được, chị Huỳnh Thị Bích Thuận không phải cấp dưỡng nuôi con
Anh Ẩn tạo mọi điều kiện cho chị Thuận đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở chị Thuận thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không đề cập giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Hoàng Út Ẩn phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007227 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Về quyền kháng cáo: Anh Trần Hoàng Út Ẩn có mặt phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng chị Huỳnh Thị Bích Thuận vắng mặt tại phiên, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND TX.Tân Châu; - Chi cục THADS TX. Tân Châu; - UBND nơi đăng ký kết hôn (nếu có); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ, V.phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hòa Bình |