vanban.org

Bản án 26/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, của nguyên đơn bà Võ Thị P đối với bị đơn ông Trần Công Đ.

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Th䁟 P được ly hôn với ông Trần Công Đ (theo Giấy chứng nhận t hôn số 21, ngày 02/03/2007 t䁟i Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Hu cấp). 2 Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chấp nhận yêu cầu ly hôn Bà Võ Thị P và Trần Công D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, của nguyên đơn bà Võ Thị P đối với bị đơn ông Trần Công Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————
Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27- 02- 2023.
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Quân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;

2. Bà Ngô Hồng Lan Thảo.

Thư ký phiên tòa: Bà Ph䁟m Th䁟 Trung Hi u - Thư T a án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố D tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th䁟 H䁟nh - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2023 t䁟i trụ sở T a án nhân dân Thành phố D, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 545/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quy t đ䁟nh đưa vụ án ra xét xử số 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/01/2023 và Quy t đ䁟nh hoãn phiên t a số 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/02/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Th䁟 P, sinh năm 1981; đ䁟a chỉ: thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; trú t䁟i: hu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);

Bị đơn: Ông Trần Công Đ, sinh năm 1978; đ䁟a chỉ: hu phố N, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Võ Thị P, trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, bà P và ông Trần Công Đ tự nguyện chung sống từ năm 2007, có tổ chức lễ cưới và đăng

t hôn t䁟i Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Hu , theo giấy chứng nhận t hôn số 21, ngày 02/03/2007.

Sau hi t hôn, vợ chồng sống h䁟nh phúc thời gian đầu, sau phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng hông hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã và hông có ti ng nói chung. Vợ chồng tôi đã cố gắng h a giải mâu thuẫn và nỗ lực hàn gắn tình cảm nhưng mâu thuẫn giữa vợ chồng tôi vẫn hông có ti ng nói chung. Nay tôi xác đ䁟nh tình cảm vợ chồng, nên tôi yêu cầu T a án nhân dân thành phố D giải quy t ly hôn với ông Trần Công Đ.

Về con chung: Trong thời ỳ hôn nhân vợ chồng chưa có con chung.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án giải quy t.

Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Vợ chồng tự thỏa thuận hông yêu cầu T a án giải quy t.

- Bị đơn ông Trần Công Đ: Đã được T a án thông báo về việc thụ l vụ án, tống đ䁟t các văn bản tố tụng nhưng hông đ n T a án làm việc, hông cung cấp lời hai, hông có yêu cầu phản tố và hông cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung;

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu T a án giải quy t.

B䁟 đơn ông Đ, T a án nhiều lần triệu tập đ n làm việc, h a giải nhằm mục đích hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng b䁟 đơn hông có mặt từ chối việc h a giải.

Biên bản xác minh ngày 06/12/2022 t䁟i Hội Liên phụ nữ phường B, hông nhận được thông báo về mâu thuẫn vợ chồng.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa:

Trong quá trình giải quy t vụ án từ hi thụ l cho đ n t䁟i phiên t a sơ thẩm T a án đã thực hiện đúng các quy đ䁟nh của pháp luật.

Về hôn nhân giữa nguyên đơn và b䁟 đơn có đăng

t hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng sống hông h䁟nh phúc do mâu thuẫn éo dài, hông thể hàn gắn, mục đích hôn nhân hông đ䁟t được. Do đó việc nguyên đơn yêu cầu ly hôn với b䁟 đơn là có cơ sở chấp nhận. Về tài sản chung và nợ chung nguyên đơn hông yêu cầu giải quy t nên hông xem xét là ph hợp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được công hai t䁟i phiên t a, T a án nhân dân Thành phố D nhận đ䁟nh:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Võ Th䁟 P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, b䁟 đơn ông Trần Công Đ được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 T a án xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Th䁟 P và ông Trần Công Đ có Giấy chứng nhận t hôn số 21, ngày 02/03/2007 t䁟i Ủy ban nhân dân xã Phong An, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Hu . Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông Đ là hợp pháp.

Về nội dung yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị P: Trong thời ỳ hôn nhân giữa bà và ông Trần Công Đ, có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, đã nhiều lần vợ chồng nói chuyện nhưng hông thể giải quy t được mâu thuẫn; hiện vợ chồng đã sống ly thân. Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, h䁟nh phúc. Để đ䁟t được mục đích, vợ chồng phải chung thủy, thương yêu, qu trọng, chăm sóc, giúp đỡ và t䁟o điều iện cho nhau phát triển về mọi mặt. Việc nguyên đơn, b䁟 đơn đã sống ly thân hông quan tâm đ n nhau cho thấy tình tr䁟ng hôn nhân của vợ chồng ch䁟 đã đ n mức trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đ䁟t được. T a án tổ chức các phiên h a, mục đính h a giải mâu thuẫn hàn gắn tình cảm vợ chồng; Do đó nguyên đơn yêu cầu ly hôn với b䁟 đơn là ph hợp quy đ䁟nh t䁟i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được T a án chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà P hông yêu cầu giải quy t nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quy t.

Đối với quan điểm của đ䁟i diện Viện iểm sát nhân dân Thành phố D là ph hợp với quy đ䁟nh của pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Võ Th䁟 P ch䁟u án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, Điều 144, hoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh䁟 quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ䁟nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, của nguyên đơn bà Võ Thị P đối với bị đơn ông Trần Công Đ.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Th䁟 P được ly hôn với ông Trần Công Đ (theo Giấy chứng nhận t hôn số 21, ngày 02/03/2007 t䁟i Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Hu cấp).

1.2 Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Võ Th䁟 P hông yêu cầu giải quy t nên T a án hông giải quy t.

2. Về án phí: Bà Võ Th䁟 P phải ch䁟u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn được hấu trừ vào tiền t䁟m ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000732 ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố D, tỉnh Bình Dương.

Các đương sự vắng mặt được quyền háng cáo trong thời h䁟n 15 (mười lăm) ngày ể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t.

Cỡ chữ