- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Duy T với Hà Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13-7-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Đê
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Trung Vẹn
Bà Diệp Huyền Thảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 60/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Anh Trần Duy T, sinh năm 1981 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A, đường L, Khóm B, Phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Hà Thị Thanh T1, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: B Auburn Rd West K, Canada.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 12 năm 2022, nguyên đơn anh Trần Duy T trình bày: Qua giới thiệu của người thân và sau một thời gian trò chuyện thì anh với chị Hà Thị Thanh T1 quyết định kết hôn. Chị T1 nhập cảnh vào Việt Nam và làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh ngày 02/7/2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung được một tháng thì chị T1 xuất cảnh trở về đất nước Canada, nhưng vợ chồng vẫn thường xuyên liên lạc với nhau. Đến năm 2009, chị T1 làm thủ tục bảo lãnh anh sang đất nước Canada để đoàn tụ vợ chồng, do anh đi phỏng vấn không đạt nên vợ chồng ít liên lạc với nhau. Đến tháng 8 năm 2013, mẹ ruột của chị T1 cho anh biết rằng chị T1 đã có người chồng khác ở Canada. Vì vậy, anh làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T1.
Về con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bị đơn chị Hà Thị Thanh T1 trình bày: Chị đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh T; về con chung, tài sản chung và nợ chung, không có. Đồng thời, chị đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và đưa vụ án ra xét xử sớm hơn so với thời gian được ấn định trong thông báo về việc thụ lý vụ án.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tiến hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy anh T và chị T1 kết hôn với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hiện nay, anh T và chị T1 đều đồng ý ly hôn với nhau, nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T, cho anh T ly hôn với chị T1. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có, nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về tố tụng: Nguyên đơn anh Trần Duy T và bị đơn chị Hà Thị Thanh T1 đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt (BL 22, 33). Căn cứ vào Điều 238 và điểm a khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh T và chị T1.
Về hôn nhân: Anh T và chị T1 đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh vào ngày 02/7/2007 (BL 03). Sau khi kết hôn, anh T và chị T1 sống chung được một tháng thì chị T1 xuất cảnh sang đất nước Canada. Nay, anh T và chị T1 đều xác định mục đích của hôn nhân không đạt được, đều đồng ý ly hôn với nhau. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T, cho anh T ly hôn với chị T1.
Về con chung: Không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Xét thấy ý kiến của Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T, cho anh T ly hôn với chị T1, là có căn cứ.
Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, buộc anh Trần Duy T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh Trần Duy T đã nộp bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0014542, ngày 15/12/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh, nên không phải nộp tiếp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 238, khoản 1 Điều 273, điểm a khoản 5 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 và khoản 1 Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Duy T.
1. Về hôn nhân: Cho anh Trần Duy T ly hôn với chị Hà Thị Thanh T1.
2. Về con chung: Không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí: Buộc anh Trần Duy T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh Trần Duy T đã nộp bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0014542, ngày 15/12/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh, nên không phải nộp tiếp.
Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt nguyên đơn và bị đơn báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Riêng bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, để đề nghị Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Trà Vinh; - Cục THADS tỉnh Trà Vinh; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Đê |