vanban.org

Bản án 26/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị P. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P được ly hôn với ông Lâm Quang T.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hon"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 05-04-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Minh P

2/ Bà Nguyễn Thị Hoàng O

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều T - Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.

Ngày 05 tháng 04 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 663/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 137/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2023, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: 332B/2 khu vực B, phường A, quận K, thành phố C.

-Bị đơn: Ông Lâm Quang T, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: 332B/2 khu vực M, phường A, quận K, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 31/08/2022 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Trần Thị P trình bày:

Bà Trần Thị P và ông Lâm Quang T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh C. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Mặc dù ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vì vậy, bà P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung: có 02 con chung: Lâm Vũ Hoàng P (nam), sinh ngày: 05/02/2006, Lâm Kiều Ngọc V (nữ), sinh ngày: 24/07/2017. Bà P yêu cầu được nuôi 02 con chung. Bà P yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho mỗi cháu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: ông Lâm Quang T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Trần Thị Ph và ông Lâm Quang T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh C nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên bà P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lâm Quang T có nơi cư trú tại: 332B/2 khu vực N, phường A, quận K, thành phố C. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P và ông Lâm Quang T sống chung có đăng ký kết hôn năm 2004. Nguyên nhân bà P yêu cầu ly hôn: là do bất đồng quan điểm, có mâu thuẫn trong tính cách, hiện tại bà P không còn tình cảm với ông T nên yêu cầu ly hôn. Ông T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do điều này thể hiện ông T đã từ bỏ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Do đó yêu cầu ly hôn của nguyên đơn có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: ông bà có 02 con chung: Lâm Vũ Hoàng P (nam), sinh ngày: 05/02/2006, Lâm Kiều Ngọc V (nữ), sinh ngày: 24/07/2017. Bà P yêu cầu được nuôi 02 con chung và bị đơn cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho mỗi cháu. Các cháu đang sống cùng nguyên đơn và có nguyện vọng được nguyên đơn chăm sóc nên giao 02 cháu cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp. Cấp dưỡng nuôi con chung là quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ để đảm bảo cho các con có điều kiện sống ổn định. Bị đơn là người không trực tiếp nuôi con chung nên phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Các cháu đang ở độ tuổi trưởng thành cần đảm bảo nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống nên nguyên đơn yêu cầu cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho mỗi cháu là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Về tài s n chung và n chung: Bà P trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị P phải chịu theo quy định của pháp luật, ông Lâm Quang T phải chịu án phí cấp dưỡng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

- khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị P.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P được ly hôn với ông Lâm Quang T.

- Về con chung: Giao 02 con chung: Lâm Vũ Hoàng P (nam), sinh ngày: 05/02/2006, Lâm Kiều Ngọc V (nữ), sinh ngày: 24/07/2017 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Buộc ông Lâm Quang T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho mỗi cháu. Giành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị P trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000215 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều thành án phí nguyên đơn phải nộp.

Bị đơn ông Lâm Quang T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ