- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Linh C và Vũ Hiệp H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Hoàng Linh C được ly hôn anh Vũ Hiệp H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31-5-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN- TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Phương Đông
- Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hiển – Thư ký Toà án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Ngày 31 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/2023/TLST - HNGĐ ngày 09-3-2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, Thông báo mở lại phiên tòa số 09/TB-TA, ngày 15-5-2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Linh C, sinh năm 2002– vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Trú tại: Thôn T, xã T1, thành phố YB, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: Anh Vũ Hiệp H, sinh năm 2000 – vắng mặt
Trú tại: Thôn KN, xã BH, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22-02-2023 và bản tự khai nguyên đơn chị Hoàng Linh C trình bày:
Về hôn nhân: Chị đăng ký kết hôn với anh Vũ Hiệp H tại Ủy ban nhân dân xã BH, huyện TY, tỉnh Yên Bái (Giấy đăng ký số: 13 ngày 28/7/2021). Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tình cảm, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhưng không cải thiện, anh chị đã ly thân từ cuối năm 2022, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Vũ Hiệp H không còn nên chị xin ly hôn.
Về con chung: Chị Hoàng Linh C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Chị Hoàng Linh C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai đề ngày 03-3-2023, bị đơn anh Vũ Hiệp H trình bày: Về thời gian, địa điểm kết hôn như chị Hoàng Linh C trình bày là đúng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp nên thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không cải thiện, anh chị đã ly thân từ cuối năm 2022, không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Hoàng Linh C xin ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Anh Vũ Hiệp H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Anh Vũ Hiệp H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, chị Hoàng Linh C và anh Vũ Hiệp H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, chị Hoàng Linh C có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Vũ Hiệp H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Vũ Hiệp H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn KN, xã BH, huyện TY, tỉnh Yên Bái nên yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Linh C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Nguyên đơn chị Hoàng Linh C có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Vũ Hiệp H đã được giao nhận, tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự theo Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Hoàng Linh C và anh Vũ Hiệp H là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp dẫn đến thường xuyên cãi chửi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không cải thiện, anh chị đã ly thân từ cuối năm 2022, không còn quan tâm đến nhau nữa. Quá trình giải quyết vụ án, anh Vũ Hiệp H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình lẩn tránh, chị Hoàng Linh C có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Hội đồng xét xử xét thấy: Hôn nhân giữa chị Hoàng Linh C và anh Vũ Hiệp H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, chị Hoàng Linh C vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn và xác định tình cảm vợ chồng không còn. Do đó, có căn cứ cho chị Hoàng Linh C được ly hôn với anh Vũ Hiệp H theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Hoàng Linh C và anh Vũ Hiệp H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về chia tài sản: Chị Hoàng Linh C và anh Vũ Hiệp H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị Hoàng Linh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chị Hoàng Linh C được ly hôn anh Vũ Hiệp H.
2. Về án phí: Chị Hoàng Linh C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn) chị Hoàng Linh C đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000334 ngày 09-3-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Chị Hoàng Linh C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Trấn Yên; - Chi cục THADS huyện Trấn Yên; - Các đương sự; - UBND xã Bảo Hưng; - Lưu HS, TA. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Phượng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Phượng |