vanban.org

Bản án 26/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Cẩm L được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Không có Về án phí: Chị Phùng Thị Cẩm L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.(Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0006015 ngày 18/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Cẩm L - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Cẩm L được ly hôn anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 27/7/2023.
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Bá Thành;

Bà Vũ Thị Lan Anh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lâm - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Thuận Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2023/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2023/QĐXX- ST ngày 04 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Cẩm L, sinh năm 2001.

Nơi thường trú: Thôn Điện T, xã Nguyệt Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. ( Vắng mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1997.

Nơi thường trú: Thôn Điện T, xã Nguyệt Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. ( Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Chị Phùng Thị Cẩm L kết hôn với anh Nguyễn Văn H ngày 30/9/2022, trước khi kết hôn anh chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Nguyệt Đức, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Theo như chị L trình bày: Sau khi kết hôn chị về chung sống cùng anh H và gia đình anh H ngay. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 2- 3 tuần thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, anh H mải chơi không chịu làm ăn, chị có khuyên bảo động viên nhưng anh H không nghe dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Từ cuối tháng 3/2023, chị đã về nhà bố mẹ đẻ sống và vợ chồng cũng ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị xác định tình cảm giữa chị và anh H không còn, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh H.

Về con chung, tài sản chung và công nợ: Chị xác nhận giữa chị và anh H không có. Ngoài ra chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết gì khác.

Anh Nguyễn Văn H xác nhận lời trình bày của chị L về thời gian kết hôn là đúng. Sau khi kết hôn chị L về chung sống cùng anh ngay, vợ chồng sống hòa thuận cho đến khoảng tháng 2/2023 thì không rõ nguyên nhân gì mà chị L tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở. Anh có gọi nhưng chị L không về và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị L làm đơn ly hôn anh, anh xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn nên anh không đồng ý, anh đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ.

Về con chung, tài sản chung và công nợ: Anh cũng xác nhận giữa anh và chị L không có.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không thành.

Tại phiên toà hôm nay:

Chị Phùng Thị Cẩm L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh H. Ngoài ra chị không có yêu cầu gì khác.

Anh Nguyễn Văn H được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt do vậy Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà là đúng quy định; Việc chấp hành pháp luật của các đương sự là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 147; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Cẩm L được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Không có

Về án phí: Chị L phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Phùng Thị Cẩm L kết hôn với anh Nguyễn Văn H ngày 30/9/2022, trước khi kết hôn anh chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Nguyệt Đức, huyện Thuận Thành (nay là thị xã Thuận Thành), tỉnh Bắc Ninh. Xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Phùng Thị Cẩm L, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh H là có thật và nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Từ tháng 2/2023 chị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Phía anh H không đồng ý ly hôn với chị L nhưng cũng không có biện pháp gì để hàn găn tình cảm vơi chồng. Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải để các bên về đoàn tụ nhưng không thành. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được cần xử cho chị L được ly hôn với anh H.

Về con chung, tài sản chung và công nợ: Chị L và anh H đều xác nhận vợ chồng không có do vậy Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị L phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Cẩm L được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

2. Về con chung: Không có

3. Về án phí: Chị Phùng Thị Cẩm L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.(Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0006015 ngày 18/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

4. Quyền kháng cáo:

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ