- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án số 26"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07-7-2023 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Lương Mạnh Tường.
- Ông Hà Quang Văn.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 85/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc: “Ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2023/QĐ-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Kim H, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn A,xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn 4 V, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Các đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/6/2023, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn Hoàng Thị Kim Htrình bày:
Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị và anh Hkết hôn trên cơ sở tự nguyện có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã Th ngày 27/10/2014. Sau khi cưới chị và anh Hsinh sống tại Thôn 4 V, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Chị xác định chị và anh Hchỉ sống hạnh phúc được khoảng 05 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau, nguyên nhân chính do anh Hbạo lực đánh chị dẫn đến sảy thai. Năm 2015 chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị tại Thôn A,xã V ở, không ai quan tâm đến ai. Nay chị xét thấy không còn tình cảm với anh H, không thể chung sống được với anh H, vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị xác định giữa chị và anh Hkhông có con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với Anh Nguyễn Văn H: Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các Thông báo nhưng anh vẫn không đến làm việc trực tiếp tại Tòa án và cũng không gửi ý kiến cho Tòa án. Tại biên bản xác minh và thông tin cư trú thể hiện anh Hvẫn thường trú và đang sinh sống tại Thôn 4 V cùng mẹ đẻ là bà Màn Thị H
Tại đơn xin xử vắng mặt, chị Hvẫn giữ quan điểm xin ly hôn với anh H.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.
- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Hoàng Thị Kim H. Xử ly hôn giữa Chị Hoàng Thị Kim H và Anh Nguyễn Văn H.
2. Về án phí ly hôn: Chị Hoàng Thị Kim H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
. Về quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Hvà anh Hlà quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống được với nhau thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt. Cuộc sống vợ chồng của chị Hvà anh Hthường xảy ra xung đột và kéo dài, hai bên đã ly thân từ năm 2015 cho đến nay, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hvới anh Hlà có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Đương sự xác định không có con chung nên không đặt ra việc giải quyết.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Kim H phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Hoàng Thị Kim H. Xử ly hôn giữa Chị Hoàng Thị Kim H với Anh Nguyễn Văn H.
2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Kim H phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/000865 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (đã ký) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |