- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị Lép - Đinh chí Hiền"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị L được quyền ly hôn với ông Đinh Chí H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 20 - 3 - 2023. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Phượng
Ông Bùi Anh Đức.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Tiểu Loan – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị L, sinh năm 1992 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Đinh Chí H, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Khu 1, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 11 năm 2022, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn bà Thạch Thị L trình bày: Bà Thạch Thị L và ông Đinh Chí H kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Trong thời gian chung sống bà Lvà ông H có nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nay bà Thạch Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đinh Chí H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Thạch Thị L và ông Đinh Chí H có 02 người con chung tên Đinh Mạnh P, sinh ngày 13/8/2015 và Đinh Phúc Q, sinh ngày 21/02/2019, hiện nay hai người con chung đang sống cùng bà Thạch Thị L. Khi ly hôn, bà Thạch Thị L yêu cầu được quyền nuôi hai người con chung đến đủ 18 tuổi. Yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi người là 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 14/11/2022 đến ngày 21/02/2037.
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Đinh Chí H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Đinh Chí H theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông H không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cũng không đến Toà án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm.
Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn ông Đinh Chí H đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Hvẫn vắng mặt không có lý do, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thạch Thị L; Về con chung: Giao cho bà Thạch Thị L được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai người con chung tên Đinh Mạnh P, sinh ngày 13/8/2015 và Đinh Phúc Q, sinh ngày 21/02/2019 đến khi đủ 18 tuổi. Ông Đinh Chí H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Căn cứ khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và Gia đình buộc ông Đinh Chí H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con chung Đinh Mạnh P, sinh ngày 13/8/2015 và Đinh Phúc Q, sinh ngày 21/02/2019 theo quy định của pháp luật. Mức cấp dưỡng là ½ mức lương cơ sở, mức lương cơ sở thời điểm hiện tại là 1.490.000đ/tháng x ½ = 745.000 đồng/01 người, cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm ngày 20/3/2023 đến khi hai người con chung là Đinh Mạnh P và Đinh Phúc Q đủ 18 tuổi; Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về án phí sơ thẩm đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Bị đơn ông Đinh Chí H đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông H vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn nêu trên.
Về nội dung:
Bà Thạch Thị L và ông Đinh Chí H kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị L và ông Đinh Chí H là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Ltrình bày trong quá trình chung sống thì bà và ông H phát sinh mâu thuẫn do không hợp về quan điểm sống và thời gian dài giữa vợ chồng không còn hạnh phúc, bà Lxác định không còn tình cảm với ông H. Tại phiên tòa sơ thẩm bà Lvẫn kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông H. Xét thấy, giữa bà Lvà ông H không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thạch Thị L.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Thạch Thị L và ông Đinh Chí H có hai người con chung tên Đinh Mạnh P, sinh ngày 13/8/2015 và Đinh Phúc Q, sinh ngày 21/02/2019, hiện nay hai người con chung sống với bà Lép. Khi ly hôn, bà Lyêu cầu được quyền nuôi dưỡng hai người con chung đến đủ 18 tuổi. Xét thấy, kể từ khi bà Lvà ông H không còn chung sống với nhau thì hai người con chung vẫn do bà Ltrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến nay, ông Đinh Chí H không có yêu cầu nuôi con chung, cũng không có ý kiến đối với yêu cầu được quyền nuôi con của bà Thạch Thị L. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất giao hai người con chung cho bà Thạch Thị L được quyền nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ông Đinh Chí H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Theo đơn khởi kiện, bà Thạch Thị L yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng mỗi người con là 2000.000 đồng/tháng. Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Lyêu cầu ông H cấp dưỡng theo quy định của pháp luật là ½ tháng lương cơ sở. Xét thấy, ông H không phải là người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và bà Lyêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con theo quy định là phù hợp theo quy định của pháp luật. Nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình buộc ông Đinh Chí H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là Đinh Mạnh P, sinh ngày 13/8/2015 và Đinh Phúc Q, sinh ngày 21/02/2019 với mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, cụ thể; Mức cấp dưỡng là ½ mức lương cơ sở, mức lương sơ sở thời điểm hiện tại là 1.490.000đ/tháng x ½ = 745.000 đồng/01 người. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm 20/3/2023 đến khi Đinh Mạnh P và Đinh Phúc Q đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Thạch Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Đinh Chí H phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và theo quy định tại điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị L được quyền ly hôn với ông Đinh Chí H.
- Về con chung: Giao cho bà Thạch Thị L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai người con chung tên Đinh Mạnh P, sinh ngày 13/8/2015 và Đinh Phúc Q, sinh ngày 21/02/2019 đến khi đủ 18 tuổi.
Ông Đinh Chí H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
2. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc ông Đinh Chí H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con chung là Đinh Mạnh P, sinh ngày 13/8/2015 và Đinh Phúc Q, sinh ngày 21/02/2019. Mức cấp dưỡng mỗi người là 745.000 đồng/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm 20/3/2023 cho đến khi Đinh Mạnh P và Đinh Phúc Q đủ 18 tuổi. Địa điểm cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét
5. Về án phí sơ thẩm:
- Bà Thạch Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Lđã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005643 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M
- Ông Đinh Chí H phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện M; - Các đương sự; - UBND xã T; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THA dân sự huyện M; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ái Mỹ |