- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim P - Võ Văn T -LH"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim P được ly hôn ông Võ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-5-2023 Về việc “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Cương;
2. Bà Nguyễn Thị Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Bé Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Long An.
Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim P - Sinh năm 1980 - Địa chỉ: Ấp 6, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An (Vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Võ Văn T - Sinh năm 1976 - Địa chỉ: Ấp 6, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 15-12-2022, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn bà Lê Thị Kim P trình bày và yêu cầu:
Bà và ông Võ Văn T cưới nhau năm 1996, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MQĐ ngày 20-6-2002; Chung sống hạnh phúc đến năm 2006 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, về quản lý kinh tế, ông T hay uống rượu về kiếm chuyện gây gỗ, đến cuối năm 2022, ông T nhiều lần đánh đập, ngược đãi bà; vợ chồng còn sống chung nhà nhưng mâu thuẫn trầm trọng nên bà xin ky hôn.
Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn T; Về nuôi con chung: Hai con chung tên Võ Phương N, sinh ngày 11-12-1997 và Võ Thị Tuyết N1, sinh ngày 13-11-2001, đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết (để vợ chồng tự thỏa thuận). Về chia nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vụ án không hòa giải đoàn tụ được do bị đơn là ông Võ Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt;
- Ngày 26-4-2023, bà Lê Thị Kim P có đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt;
- Bị đơn là ông Võ Văn T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Bà Lê Thị Kim P khởi kiện “Tranh chấp ly hôn” đối với ông Võ Văn T; Tòa án nhân dân huyện H tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự. [2] Bà P có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; [3] Bị đơn là ông T được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án, nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. [4] Tại phiên tòa, nguyên đơn không có đơn rút yêu cầu khởi kiện, các đương sự không thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án. [5] Xét về hôn nhân: [5.1] Bà P và ông T chung sống có đăng ký kết hôn ngày 20-6-2002 tại Ủy ban nhân dân xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An. Quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông T là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình. [5.2] Xét yêu cầu ly hôn của bà P: Bà P cho rằng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, về quản lý kinh tế, ông T hay uống rượu về kiếm chuyện gây gỗ, đến cuối năm 2022, ông T nhiều lần đánh đập, ngược đãi bà; vợ chồng còn sống chung nhà nhưng mâu thuẫn trầm trọng nên bà xin ky hôn. Xét từ khi xảy ra mâu thuẫn đến nay, bà P và ông T không khắc phục được mâu thuẫn gia đình, bà P và ông T tuy còn sống chung nhà nhưng thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên bà P khởi kiện ly hôn; ông T biết được việc bà P khởi kiện ly hôn nhưng vẫn không có ý kiến, không có mặt tham gia hòa giải đoàn tụ và vắng mặt tại phiên tòa, ông T không có ý chí đoàn tụ. Xét mâu thuẫn giữa bà P và ông T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc bà P yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận. Ông T không có ý kiến nên không có căn cứ xem xét.
Xét về nuôi con chung: Hai con chung tên Võ Phương N, sinh ngày 11-12-1997 và Võ Thị Tuyết N1, sinh ngày 13-11-2001, đều đã thành niên, bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình nên chấp nhận. Ông T không có ý kiến nên không có căn cứ xem xét.
Về chia tài sản chung: Bà P trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết (để vợ chồng tự thỏa thuận), nên không đề cập. Ông T không có ý kiến nên không có căn cứ xem xét. Nếu xảy ra tranh chấp, các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo pháp luật tố tụng dân sự là phù hợp quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về chia nợ chung: Bà P trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập. Ông T không có ý kiến nên không có căn cứ xem xét. Nếu xảy ra tranh chấp, các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo pháp luật tố tụng dân sự là phù hợp quy định tại Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về án phí, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xét thấy: Bà P là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, bà P đã nộp đủ án phí; Ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Các Điều 56, 59, 60, 81, 82, 83, 84, 107 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim P được ly hôn ông Võ Văn T.
2. Về nuôi con chung: Hai con chung tên Võ Phương N, sinh ngày 11-12-1997 và Võ Thị Tuyết N1, sinh ngày 13-11-2001, đều đã thành niên, không yêu cầu giải quyết. 3. Về chia tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. 4. Về chia nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 5. Về án phí: Bà Lê Thị Kim P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0001221 ngày 28-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, bà P đã nộp đủ án phí. 6. Các đương sự vắng mặt, được quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã MQĐ (để ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | Nguyễn Hùng Vương |