- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N yêu cầu ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấpnhậntoànbộ yêu cầukhởi kiệncủachị Trần Thị Tuyết N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29/9/2023 V/v tranh chấp: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Cư
2. Bà Nguyễn Thị Kiều Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên tham gia phiên toà: Ông Bùi Văn Lâm – Kiểm sát viên.
Vào ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N– Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Dương Chí T – Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tại bản tự khai và lời trình bày của nguyên đơn chị Trần Thị Tuyết N tại phiên tòa như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Dương Chí T tự nguyện tìm hiểu trong thời gian 02 năm rồi tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên vào ngày 03/5/2012. Sau khi kết hôn, cả hai sống chung với nhau thời gian đầu hạnh phúc, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vả. Chị và anh T không sống chung với nhau từ năm 2020 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N nộp đơn yêu cầu xin ly hôn với anh T để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Chị N và anh T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, xây dựng hồ sơ, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn anh Dương Chí T để lấy lời khai, tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh T không có mặt. Tòa án cũng đã triệu tập hợp lệ để anh T tham gia phiên tòa nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng.
* Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì.
- Về hôn nhân: Đề nghị HĐXX căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Tuyết N.
- Về con chung: Chị N và anh T không có con chung nên không xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Buộc chị N phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị Tuyết N yêu cầu ly hôn với anh Dương Chí T, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Anh T đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện D, tỉnh Phú Yên. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa đối với anh T theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Dương Chí T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên vào ngày 03/5/2012 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình thụ lý, giải quyết, Tòa án đã xác minh tại địa phương nơi anh T sinh sống, ông Đoàn Văn A – Trưởng Công an xã X cung cấp: Anh Dương Chí T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn P, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Hiện nay anh T không có mặt tại địa phương. Hội đồng xét xử, xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị N và anh T có nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân đã chấm dứt trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn nên HĐXX thống nhất cho chị N được ly hôn với anh T.
. Về con chung: Chị N và anh T không có con chung nên HĐXX không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấpnhậntoànbộ yêu cầukhởi kiệncủachị Trần Thị Tuyết N.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N được ly hôn với anh Dương Chí T.
[2]. Về án phí HNGĐ-ST: Chị Trần Thị Tuyết N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai số 0000888 ngày 12/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Phú Yên.
[3]. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Tuyết N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Dương Chí T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết công khai hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện ĐX; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện ĐX; - TAND tỉnh PY; - UBND xã X; - Lưu HS vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Nguyễn Văn Long |