vanban.org

Bản án 26/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 05/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thế V tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 11 năm 2022.

Buộc bị đơn ông V Văn Thanh L phải trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Thế V tổng số tiền 1.023.111.111 đồng (Trong đó: tiền gốc 800.000.000 đồng, tiền l i 223.111.111 đồng) về khoản vay tài sản. Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối v i các trường hợp cơ uan thi hành án có uyền chủ động ra uyết địn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thế V tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 11 năm 2022.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2023/DS-ST
Ngày 05-5-2023
V/v “Tranh chấp Hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Oanh và ông Huỳnh Khắc Hiếu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Nguyệt – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Yên – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 181/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2023/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế V, sinh năm 19 4; Địa ch : đường Y, Phường B, thành phố T, t nh Phú Yên. Có mặt tại phiên toà.

2. Bị đơn: Ông V Văn Thanh L, sinh năm 1964; Địa ch : đường N, Phường S, thành phố T, t nh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Thế V trình bày: Trư c đây, nguyên đơn và bị đơn có mối uan hệ uen biết ngoài x hội, vì bị đơn khó khăn về kinh tế có hỏi mượn nguyên đơn số tiền 00.000.000 đồng để giải uyết công việc làm ăn nên ngày 24/02/2020, nguyên đơn cho bị đơn mượn 00.000.000 đồng có viết Giấy mượn tiền, bị đơn đ c và ký vào Giấy mượn tiền, bị đơn cam kết s trả lại tiền cho nguyên đơn vào ngày 06/6/2020, không thoả thuận trả l i. Khi đến hạn, nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ nhưng bị đơn không trả, t đó cho đến nay đ lâu, nguyên đơn nhiều lần liên lạc v i bị đơn để yêu cầu trả nợ nhưng bị đơn liên tục né tránh, không chịu trả nợ. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn tiền gốc 00.000.000 đồng và tiền l i theo uy định pháp luật 10%/năm kể t ngày 06/6/2020 đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm.

Bị đơn ông V Văn Thanh L vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn ông Nguyễn Thế V yêu cầu bị đơn ông V Văn Thanh L trả 00.000.000 đồng tiền gốc và tiền l i theo uy định pháp luật 10%/năm kể t ngày 06/6/2020 đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm. Bị đơn đ trả cho nguyên đơn 10.000.000 đồng tiền l i nên đề nghị Toà tr vào tiền l i, còn bao nhiêu buộc bị đơn tiếp tục trả nợ.

Bị đơn ông V Văn Thanh L vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa phát biểu uan điểm: Trong quá trình giải uyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng uy định của pháp luật. Về uan điểm giải uyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc 800.000.000 đồng và tiền l i theo uy định pháp luật. Bị đơn đ trả cho nguyên đơn 10.000.000 đồng tiền l i nên đề nghị Toà tr vào tiền l i, còn bao nhiêu buộc bị đơn tiếp tục trả nợ. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo uy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết uả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về uan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm uyền giải uyết: Nguyên đơn ông Nguyễn Thế V khởi kiện bị đơn ông V Văn Thanh L yêu cầu trả số tiền gốc 00.000.000 đồng và tiền l i theo uy định pháp luật nên xác định uan hệ tranh chấp là “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo uy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn ông V Văn Thanh L cư trú tại đường N, Phường S, thành phố T, t nh Phú Yên theo uy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thuộc thẩm uyền giải uyết của Tòa án nhân dân thành phố T, t nh Phú Yên.

Về giải uyết vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân thành phố T đ tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn để hòa giải và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 22 của Bộ luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án:

Về yêu cầu trả nợ gốc: Nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 00.000.000 đồng tại Giấy mượn tiền ngày 24/02/2020, hẹn ngày 06/6/2020 s trả. Giấy mượn tiền thể hiện r thông tin của bị đơn, nguyên đơn là người viết, bị đơn đ c, thống nhất ký tên và điểm ch . T ngày hẹn nợ ngày 06/6/2020 cho đến nay, bị đơn chưa trả cho nguyên đơn 00.000.000 đồng tiền gốc. Trong uá trình giải uyết vụ án, bị đơn đ triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc trả nợ cho nguyên đơn. Vì vậy, xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả 00.000.000 đồng tiền gốc là phù hợp v i uy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự uy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn 00.000.000 đồng tiền gốc.

Về tiền lãi: Nguyên đơn yêu cầu tính l i theo uy định pháp luật 10%/năm kể t ngày 06/6/2020 đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử xét thấy: Tại Giấy mượn tiền ngày 24/02/2020, các đương sự không thoả thuận trả lãi. Nguyên đơn trình bày vì là chỗ uen biết, nguyên đơn không lấy tiền l i của bị đơn. Tuy nhiên, sau khi hết thời gian hẹn trả nợ nhiều lần nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ thì bị đơn có trả cho nguyên đơn 10.000.000 đồng tiền l i nên đề nghị Toà tr vào tiền lãi, còn bao nhiêu buộc bị đơn tiếp tục trả nợ. Trong uá trình giải uyết vụ án, bị đơn vắng mặt nên không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc trả l i cho nguyên đơn. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả tiền l i theo uy định pháp luật 10%/năm kể t ngày 06/6/2020 đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tính l i của nguyên đơn theo uy định tại khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Thời gian tính l i được tính t ngày bị đơn vi phạm thời hạn trả nợ (ngày 06/6/2020) đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 05/5/2023) là 02 năm 10 tháng 29 ngày x 800.000.000 đồng x 10%/năm = 233.111.111 đồng, tr 10.000.000 đồng tiền lãi bị đơn đ trả cho nguyên đơn nên bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn 223.111.111 đồng tiền l i.

Vì vậy, bị đơn ông V Văn Thanh L phải trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Thế V tổng số tiền 1.023.111.111 đồng (Trong đó: tiền gốc 800.000.000 đồng, tiền l i 223.111.111 đồng).

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đ nộp.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thế V tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 11 năm 2022.

Buộc bị đơn ông V Văn Thanh L phải trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Thế V tổng số tiền 1.023.111.111 đồng (Trong đó: tiền gốc 800.000.000 đồng, tiền l i 223.111.111 đồng) về khoản vay tài sản.

Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối v i các trường hợp cơ uan thi hành án có uyền chủ động ra uyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất uy định tại các Điều 357, 46 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông V Văn Thanh L phải chịu 42.693.333 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Thế V 18.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007783 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T, t nh Phú Yên.

Trường hợp bản án được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về uyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được uyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ