vanban.org

Bản án 26/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 280; Điều 299; Điều 317; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015.

Chấp nhận đơn khởi kiện đề ngày 13/02/2023 của Ngân hàng TMCP Phương Đông. Buộc chị Trần Thị Tú A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Phương Đông– Chi nhánh P, tỉnh G, tính đến ngày 07/8/2023 với tổng số tiền là 824.777.960 đồng (Tám trăm hai mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, chín trăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 280; Điều 299; Điều 317; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; Điều 144 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:26/2023/DS-ST
Ngày: 07/8/2023.
“V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM,TỈNH KON TUM

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Mai Thi ̣ Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Chế Thi ̣ M và ông Trương Duy C.

-Thư ký phiên toà: Ông A D - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố K T, tỉnh

K T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K T, tỉnh K T tham gia phiên toà: Bà Y Hồng V - Kiểm sát viên.

Ngày 07/8/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố K T, tỉnh K T, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 27/2023/TLST-DS ngày 01/3/2023 về việc tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2023/QĐXXST-DS ngày 03/7/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 368/2023/QĐST-DS ngày 21/7/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đông. Địa chỉ: Số 41-45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé , Quận 1, Thành phố Hồ Chi Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông

́

Trịnh Văn T – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền : Ông Ngô Tro ̣ng Th – chức vụ: Giám đốc - Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh P. Địa chỉ: Số 40C đường Hùng Vương, Tổ 2, phường Ia K, thành phố P, tỉnh Gia L. Người được ủy quyền lại : Ông Nguyễn Thanh H – Bô ̣ phâ ̣n công tác – Phòng thu hồi nợ – Khối RB. Địa chỉ: Số 40C đường Hùng Vương, Tổ 2, phường Ia K, thành phố P, tỉnh Gia L.

2. Bị đơn: Bà Trần Thi ̣ Tú A , sinh năm 2000. Địa chỉ : Tổ 3, phườ ng Ngô Mây, thành phố K T, tỉnh K T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 13/02/2023 và quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày và yêu cầu nhƣ sau:

Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh thành phố P, tỉnh Gia L (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với chi ̣ Trần Thi ̣ Tú Anh đã giao kết hợp đồng tin du ̣ng số

́ 0106/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 25/01/2022 với nội dung: Chị Trần Thị Tú A vay Ngân hàng số tiền 860.000.000 đồng (Tám trăm sáu mươi triệu đồng ). Mục đích là để thanh toán tiền mua xe ô tô con, hiê ̣u VÌNAST, loại LUX SA25.0 phiên bản nâng cao, sản xuất năm 2021, mớ i 100%. Lãi suất vay : Áp dụng lãi suất 9,6%/năm cố đi ̣nh trong 12 tháng đầu. Từ tháng thứ 13 trở đi, lãi suất cho vay điều chỉnh đị nh kỳ 06 tháng/lần theo công thứ c tinh lai như sau: Lãi suẫ

́t vay (điều chinh) = Lãi suất cở

́ bản + biêên đô ̣ tối thiểu (Trong đó: Lãi suất cơ sở là: Lãi suất cơ sở kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất được OCB ban hà nh từ ng thờ i kỳ . Biển độ tối thiểu: 3,9%/ năm). Thờ i ha ̣n cho vay: 60 tháng, kể từ ngày 26/01/2022. Hinh thứ c vay: Từ ng lần.

Trả nợ gốc : đinh kỳ 01 tháng/lần. Số tiền trả đều mỗi kỳ là 14.340.000 đồng.

̀ Riêng tháng cuối cùng phải trả là 13.940.000 đồng. Trả nợ lãi : 01 tháng/lần vào ngày 10, theo dư nợ thực tế.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay

(theo hợp đồng thế chấp là xe ô tô số 0106/2022/BĐ ngày 25/01/2022) là: Xe ô tô biển kiểm soát : 82A-086.33; Số quản lý 82018-015854; Loại phương tiện ô tô con ; Nhãn hiệu: VINFAST, Số loa ̣i LUX SA2.0 PLUS/X7B2ALRVN; Số khung RPXAB 2RXGMV01141, Năm, nướ c sản xuất 2021, Viê ̣t Nam; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 82003791, do Công an tỉnh K T – Phòng cảnh sát giao thông cấp ngày 21/01/2022 đứng tên chịTrần Thị Tú A. Địa chỉ: Tổ 3, phườ ng Ngô Mây, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, chị Trần Thị Tú A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi, ngân hàng đã nhiều lần thông báo nhắc nợ đến cho chị A nhưng đến nay chị Anh vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Tính đến ngày 07/8/2023, chị Trần Thị Tú A còn nợ Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh thành phố P, tỉnh Gia L, tổng số tiền là 824.777.960 đồng, trong đó: Tiền gốc 730.939.988 đồng; lãi trong hạn: 6.417.855đồng; lãi quá hạn: 73.001.463 đồng; lãi phạt: 14.148.654 đồng.

Yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc chị Trần Thị Tú A có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh thành phố P, tỉnh Gia L toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên. Đồng thời trả toàn bộ lãi phát sinh kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi chị Trần Thị Tú A thanh toán hết nợ.

*Bị đơn đã đưa xe ô tô thế chấp Ngân hàng đi khỏi nơi cư trú, hiện nay ở đâu, làm gì, gia đình và chính quyền địa phương không rõ. Tòa án đã thực hiện niêm yết công khai các văn bản tố tụng tại nơi cư trú của bị đơn, tại UBND phường Ngô Mây và Tòa án nhân dân thành phố K T, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

*Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố K T phát biểu ý kiến như sau:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến khi xét xử tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng. Thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp và tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã thực hiện giao nộp tài liệu, chứng cứ và chấp hành đúng theo quy định của pháp luật; Bị đơn đã được Tòa án thực hiện niêm yết công khai các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt, đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu đơn khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, tranh tụng công khai tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Đây là vụ án dân sự về tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh P, tỉnh G với chị Trần Thị Tú A theo hợp đồng tin

́ dụng số 0106/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 25/01/2022. Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Trần Thị Tú A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi nên nguyên đơn khởi kiện vụ án tại Tòa án nhân dân thành phố K T là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35,39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn thay đổi nơi cư trú nhưng không báo cho chính quyền địa phương và Ngân hàng biết nên được coi là cố tình giấu địa chỉ. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 5; điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị Quyết 04/2017/NQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; điểm b khoản 2 Điều 277, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Hợp đồng tín dụng số 0106/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 25/01/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh thành phố P, tỉnh G với chi ̣ Trần Thi ̣ Tú A là hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các bên ký kết hợp đồng có đủ thẩm quyền, đủ năng lực hành vi dân sự, thỏa mãn Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 nên hợp đồng có hiệu lực pháp luật.Thời hạn vay 60 tháng (kể từ ngày 26/01/2022), hình thức trả từng lần. Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngày 10/11/2022 là ngày đến hạn của kỳ trả nợ lãi và gốc định kỳ cho Ngân hàng, nhưng chị Trần Thị Tú A không thực hiện, ngân hàng đã nhiều lần thông báo nhắc nợ nhưng đến nay chị A vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Như vậy chị Trần Thị Tú A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của bên vay (định kỳ) theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên và vi phạm Điều 280, Điều 466, 470 của Bộ luật dân sự 2015. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn chị Trần Thị Tú A trả nợ là có cơ sở, được chấp nhận. Buộc chị Trần Thị Tú A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh P, tỉnh G, tính đến ngày 07/8/2023 với tổng số tiền là 824.777.960 đồng (Tám trăm hai mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, chín trăm sáu mươi đồng), trong đó: Tiền gốc 730.939.988 đồng; lãi trong hạn: 6.417.855 đồng; lãi quá hạn: 73.001.463 đồng; lãi phạt: 14.148.654 đồng. Tiền lãi phát sinh được tính tiếp theo lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi chị Trần Thị Tú A trả hết nợ cho Ngân hàng.

Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu chị Trần Thị Tú A không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 299, Điều 323 Bộ luật dân sự 2015.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 2.000.000 đồng và yêu cầu bị đơn hoàn trả lại. Xét thấy, đơn khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn chị Trần Thị Tú A có nghĩa vụ hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh P, tỉnh G số tiền 2.000.000 đồng là phù hợp theo quy định tại Điều 157, 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về án phí: Đơn khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn chị Trần Thị Tú A phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b Khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 277, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 5; điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị Quyết 04/2017/NQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 280; Điều 299; Điều 317; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận đơn khởi kiện đề ngày 13/02/2023 của Ngân hàng TMCP Phương Đông. Buộc chị Trần Thị Tú A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Phương Đông– Chi nhánh P, tỉnh G, tính đến ngày 07/8/2023 với tổng số tiền là 824.777.960 đồng (Tám trăm hai mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, chín trăm sáu mươi đồng), trong đó: Tiền gốc 730.939.988 đồng (Bảy trăm ba mươi triệu, chin trăm ba mươi chin nghìn, chin trăm tám tám đồng); lãi trong hạn: 6.417.855 đồng (Sáu triệu bốn trăm mười bảy nghìn tám trăm năm mươi lăm đồng); lãi quá hạn: 73.001.463 đồng (Bảy mươi ba triệu, không trăm lẻ một nghìn, bốn trăm sáu sáu đồng) lãi phạt: 14.148.654 đồng (Mười bốn triệu một trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm năm bốn đồng).

Kể từ ngày 08/8/2023, chị Trần Thị Tú A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điểu chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật mà chị Trần Thị Tú A không trả hoặc trả không đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng sẽ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là: 01 (một) x e ô tô biển kiểm soát : 82A-086.33; Số quản lý 82018-015854; Loại phương tiê ̣n ô tô con ; Nhãn hiệu: VINFAST, Số loa ̣i LUX SA 2.0PLUS/X7B2ALRVN; Số khung RPXAB2RXGMV01141, Năm, nướ c sản xuất 2021, Viê ̣t Nam; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 82 003791, do Công an tinh Kon Tum – Phòng cảnh sát̉ giao thông cấp ngày 21/01/2022 đứng tên chịTrần Thị Tú A, theo hợp đồng thế chấp số 0106/2022/BĐ ngày 25/01/2022 giữa Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh pleiku, tỉnh Gia Lai với chị Trần Thị Tú A, để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

2. Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157; Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự. Buộc chị Trần Thị Tú A hoàn trả cho Ngân hàng TMCP phương Đông – Chi nhánh P,tỉnh G 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) .

3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 147 và điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Tú A phải nộp 36.743.338 đồng (Ba mươi sáu triệu, bảy trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm ba tám đồng). Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông – Chi nhánh P, tỉnh G số tiền là 17.306.000đồng (Mườ i bảy triê ̣u , ba trăm lẻ sáu nghìn đông) theo biên lai thu tiền số 0001205 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K T.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo khoản 2 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sư. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Kon Tum;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND tp Kon Tum;

(Đã ký)

- Chi cục THADS TP Kon Tum;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Mai Thị Thu

Cỡ chữ