vanban.org

Bản án 26/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Lê Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Lê Ngọc Bảo Nh, sinh ngày 24/3/2019 và 01 thai Nh chưa sinh đã được 6 tháng tuổi là con chung của chị Nguyễn Thị A và anh Lê Văn L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A. Lê Văn L. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2021/QĐST-HNGĐH, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1990

Địa chỉ: 202 - CT2 X, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn B, xã X , huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Lê Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận cháu Lê Ngọc Bảo Nh, sinh ngày 24/3/2019 và 01 thai Nh chưa sinh đã được 6 tháng tuổi là con chung của chị Nguyễn Thị A và anh Lê Văn L.

Về việc nuôi con: Chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo Nh và sau này sinh cháu thứ hai ra mà còn sống thì chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị A và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị A và anh L thỏa thuận anh L cấp dưỡng nuôi cháu Bảo Nh cùng chị A mỗi tháng cho mỗi cháu là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi cháu Bảo Nh đủ tuổi thành niên. Sau này sinh cháu thứ 2 ra mà còn sống thì chị A không yêu cầu anh L cấp dưỡng.

Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0010225, ngày 30/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (Chị A được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H).

Anh Lê Văn L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ