vanban.org

Bản án 26/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Quách Minh M.

* Về hôn nhân: Anh Quách Minh T được ly hôn chị Trịnh Thị H. * Về án phí: Anh Quách Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/00120… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Quách Minh T và chị Trịnh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Quách Minh M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 18/6/2021
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Xuân Vinh

Các hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thanh Hùng.

Ông Phạm Đức Hoàn.

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trọng Hà là Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện NL, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NL tham gia phiên tòa: Ông Lê Hồng Ngoạn - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện NL xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2021/QĐXX-ST ngày 22 tháng 4 năm 2021, các Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2021//QĐST-HNGĐ ngày 12/5/2021 và số 21/2021//QĐST-HNGĐ ngày 28/5/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Quách Minh T - Sinh năm 1996. (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn TS, xã MT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Trịnh Thị H- Sinh năm 1998. (Vắng mặt lần thứ hai)

Nơi ĐKNKTT: Thôn TS, xã MT, huyện NL. Nơi cư trú: Thôn MT, xã MS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 25/12/2020, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn là anh Quách Minh T trình bày: Anh và chị Trịnh Thị Hkết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 09/02/2017 tại UBND xã MT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được 02 tháng, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không thống nhất cách cư sử trong gia đình. Chị H đã bỏ về nhà bố, mẹ đẻ sinh sống và vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị H theo quy định của pháp luật.

Về con cái: Anh và chị H không có con chung, nên về phần con cái anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Anh tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Trịnh Thị Hcó mặt theo địa chỉ ghi trong đơn khởi kiện, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Trịnh Thị H, nhưng chị H không trình bày ý kiến về việc anh T khởi kiện ly hôn, tại các phiên hòa giải và phiên tòa, chị H đều vắng mặt không rõ lý do. Tòa án xét thấy việc chị Trịnh Thị H vắng mặt thuộc trường hợp bị đơn cố tình lẫn tránh, từ chối khai báo, nên tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Việc tuân theo pháp luật Tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật. Việc bị đơn vắng mặt là bị đơn tự bỏ đi quyền và nghĩa vụ của mình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử cho anh T được ly hôn chị H và buộc anh T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.

. Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày anh T và trích lục kết hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Quách Minh T, đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị H là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Hiên không trình bày ý kiến về việc anh Trung xin ly hôn, chị H không tham gia phiên hòa giải, không tham gia phiên tòa, điều đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị H đã đến mức trầm trọng, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Quách Minh T.

. Về con cái: Anh T trình bày vợ chồng không có con chung, trong quá trình Tòa án giải quyết chị Trịnh Thị H không trình bày ý về phần con cái, nên về phần con cái Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản: Anh T tự nguyện không yêu cầu giải quyết, chị H không trình bày ý kiến về phần tài sản, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về trình tự thủ tục giải quyết vắng mặt chị Trịnh Thị H. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị H, việc chị H vắng mặt được coi là cố tình lẫn tránh và từ chối khai báo, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung là phù hợp với quy định tại Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ - HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, Hướng dẫn một số quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy: Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật.

. Về án phí: Anh T phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Các Điều 51; 56; 57 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Quách Minh M.

* Về hôn nhân: Anh Quách Minh T được ly hôn chị Trịnh Thị H.

* Về án phí: Anh Quách Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012080 ngày 06/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

* Về quyền kháng cáo: Anh Quách Minh T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Trịnh Thị H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ