vanban.org

Bản án 26/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn à Lê Th Tr.

Buộc ch Lê Th Ngọc H phải có ngh a vụ trả cho à Lê Th Tr số tiền 112.000.000 đồng một trăm mư i hai triệu đồng , trong đó tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền l i là 12.000.000 đồng. Trư ng hợp ch Lê Th Ngọc H không trả cho à Lê Th Tr số tiền 112.000.000 đồng thì ông Lê Văn S và à Phạm Th X có ngh a vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị Tr yêu cầu chị Lê Thị Ngọc H trả tiền vay chưa thanh toán."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn à Lê Th Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26 /2021/DS-ST
Ngày: 19/11/2021
“V/v: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Khổng Lan Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Phạm Ngọc Đông

- Bà Tr n Th B ch Hợp

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr nh Tr n Th Thoa - là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Phúc – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 112/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 02/2021/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Th Tr, sinh năm: 1949; Đ a chỉ: Tổ 15, KV 3, P. Đ, TP. Q, tỉnh Bình Đ nh

Bị đơn: Ch Lê Th Ngọc H, sinh năm: 1992; Đ a chỉ: Tổ 2, KV 5, P. BTX, TP. Q, tỉnh Bình Đ nh.

Ng i có quy n l i và nghĩa v liên quan:

Bà Phạm Th X, sinh năm: 1958; Ông Lê Văn S, sinh năm: 1954; Đồng đ a chỉ: Tổ 2, KV 5, P. BTX, TP. Q, tỉnh Bình Đ nh.

Bà Tr, ch H có mặt, ông S, à X có đơn xin xét xử v ng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các l i khai tiếp theo, nguyên đơn bà Lê Thị Tr trình bày: Ngày 06/9/2019 âm l ch , ch Lê Th Ngọc H có mượn của à 100.000.000 đồng để h n vốn làm ăn v i gia đình ch H. Khi mượn hai ên có viết giấy mượn tiền và ông Lê Văn S, à Phạm Th X là cha m ch H ký ảo l nh. T khi mượn đến nay ch H không trả số tiền trên cho à; ông S, à X c ng không thực hiện ngh a vụ trả thay như đ cam kết. Nay à yêu c u ch Lê Th Ngọc H trả cho bà một l n số tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền l i t nh t ngày 04/10/2019 đến ngày 04/10/2020 v i l i suất 1 /tháng. Nếu ch H không trả thì ông Lê Văn S, à Phạm Th X phải có ngh a vụ trả nợ thay cho ch H.

Bị đơn chị Lê Thị Ngọc H trình bày: Ngày 06/9/2019 (âm l ch) ch có mượn của à Lê Th Tr số tiền 100.000.000 đồng. Khi mượn tiền, ch là ngư i viết giấy và có cha m ch là à Phạm Th X và ông Lê Văn S ký ảo l nh. Vì là m con v i nhau nên trong giấy mượn tiền hai ên không thỏa thuận về tiền l i. Số tiền này là cá nhân ch mượn của à Tr không liên quan đến chồng ch là anh Lê Văn T. Hiện nay ch và anh T đ ly hôn theo Quyết đ nh số 478/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/6/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Q. T khi mượn tiền đến nay ch vẫn chưa trả tiền gốc cho à Tr. Nay à Tr yêu c u ch trả một l n số tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền l i t nh t ngày 04/10/2019 đến ngày 04/10/2020 v i l i suất 1 /tháng, ch đồng ý nhưng hiện nay hoàn cảnh gia đình khó khăn nên ch xin được trả d n tiền gốc và l i mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Tại bản khai ngày 13/5/2021 ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan bà Phạm Thị trình bày: Bà là m của ch Lê Th Ngọc H. Ngày 06/9/2019 (âm l ch) H có mượn của à Lê Th Tr số tiền 100.000.000 đồng. Khi mượn, H là ngư i viết giấy và bà c ng chồng à là ông Lê Văn S ký tên trong giấy mượn tiền để ảo l nh. Theo bà iết, t trư c đến nay H chưa trả tiền gốc cho à Tr. Nay hoàn cảnh của H khó khăn nên xin trả d n cho bà Tr mỗi tháng 3.000.000 đồng. Trư ng hợp H không trả nợ cho à Tr thì bà có trách nhiệm trả thay cho H.

Tại bản khai ngày 13/5/2021 ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan ông Lê Văn S trình bày: Ông thống nhất như l i trình ày của à Phạm Th X về việc mượn tiền giữa H và bà Tr. Trư ng hợp H không trả nợ cho bà Tr thì ông có trách nhiệm trả thay cho H.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q phát biểu việc tuân thủ pháp luật v tố t ng dân sự kể từ khi th lý v án cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Thẩm phán đ thực hiện đúng theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng theo quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những ng i tham gia tố t ng dân sự:

Nguyên đơn, đơn, ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đ thực hiện đ y đủ các quyền và ngh a vụ theo quy đ nh tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

V quan điểm giải quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của à Tr. Buộc ch H trả cho à Tr số tiền gốc 100.000.000 đồng và 12.000.000 đồng tiền l i. Không chấp nhận l i nại của ch H về việc xin trả d n mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Trư ng hợp ch H không trả được nợ cho bà Tr thì vợ chồng ông Lê Văn S, à Phạm Th X có ngh a vụ liên đ i trả nợ thay cho ch H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Căn cứ vào yêu c u khởi kiện của à Lê Th Trư c, đây là vụ án có quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong vụ án này, đơn có đ a chỉ cư trú tại: Tổ 2, KV 5, P. BTX, TP. Q, tỉnh Bình Đ nh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Q theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về sự v ng mặt của đương sự: Tòa án đ tiến hành tống đạt hợp lệ quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử đối v i à Phạm Th X, ông Lê Văn S nhưng bà X, ông S không có mặt tại phiên tòa và có đơn xin xét xử v ng mặt. Căn cứ Điểm khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của BLTTDS Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bà X, ông S.

Về nội dung:

Bà Lê Th Tr, ch Lê Th Ngọc H, ông Lê Văn S, à Phạm Th X đều thống nhất ngày 06/9/2019 (âm l ch) ch H vay của bà Tr số tiền 100.000.000 đồng, không thỏa thuận th i gian trả nợ. Hai ên có viết giấy mượn tiền và không thỏa thuận l i suất. T khi vay đến nay, ch H chưa trả tiền gốc cho à Tr mặc d bà nhiều l n yêu c u trả nợ nên bà Tr khởi kiện yêu c u ch H trả cho bà 100.000.000 đồng tiền gốc và tiền l i t nh t ngày 04/10/2019 đến ngày 04/10/2020 v i l i suất 1 /tháng. Về ph a đơn, ch H xác nhận còn nợ à Tr 100.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà Tr tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền l i t ngày 04/10/2019 đến ngày 04/10/2020 v i l i suất 1 /tháng nhưng xin được trả d n tiền gốc và l i mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng vay giữa à Lê Th Tr và ch Lê Th Ngọc H là hợp đồng vay không kỳ hạn và không có l i được quy đ nh tại khoản 1 Điều 469 Bộ luật dân sự. Ch H th a nhận còn nợ à Tr tiền gốc 100.000.000 đồng nhưng không thực hiện ngh a vụ trả nợ theo yêu c u của à Tr, như vậy ch H đ vi phạm ngh a vụ trả nợ. Do đó, à Tr khởi kiện yêu c u ch H trả một l n tiền gốc 100.000.000 đồng là ph hợp v i quy đ nh tại Điều 463, 466, 469 Bộ luật dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về l i suất: Tại giấy mượn tiền ngày 06/9/2019 (âm l ch) các bên không thỏa thuận l i suất nhưng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Tr yêu c u ch H trả tiền l i tính t ngày 04/10/2019 đến ngày 04/10/2020 v i l i suất 1 /tháng, ch H đồng ý. Xét thấy: Bà Tr yêu c u t nh l i v i mức l i suất 1 /tháng là ph hợp v i quy đ nh tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự và đơn ch H c ng đồng ý nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Tiền l i được tính t ngày 04/10/2019 đến ngày 04/10/2020 là 12 tháng: 100.000.000 đồng x 1 /tháng x 12 tháng = 12.000.000 đồng. Như vậy, ch H phải trả cho à Tr tiền l i là 12.000.000 đồng.

T những phân t ch trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của à Lê Th Tr. Buộc ch Lê Th Ngọc H có ngh a vụ trả cho à Lê Th Tr số tiền 112.000.000 đồng, trong đó tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền l i là 12.000.000 đồng.

Trư ng hợp ch Lê Th Ngọc H không trả cho à Lê Th Tr số tiền 112.000.000 đồng thì ông Lê Văn S và à Phạm Th X có ngh a vụ liên đ i trả nợ thay cho ch H.

Về yêu c u xin trả d n tiền gốc và l i mỗi tháng 4.000.000 đồng của ch H không được bà Tr đồng ý và không ph hợp v i quy đ nh pháp luật nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.

Về án ph : căn cứ khoản 2 Điều 26 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án; ch H phải ch u 5.600.000 đồng 112.000.000 đồng x 5 = 5.600.000 đồng) án ph dân sự sơ thẩm. Bà Tr được miễn nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án ph hợp v i nhận đ nh của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 469 Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn à Lê Th Tr.

Buộc ch Lê Th Ngọc H phải có ngh a vụ trả cho à Lê Th Tr số tiền 112.000.000 đồng một trăm mư i hai triệu đồng , trong đó tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền l i là 12.000.000 đồng.

Trư ng hợp ch Lê Th Ngọc H không trả cho à Lê Th Tr số tiền 112.000.000 đồng thì ông Lê Văn S và à Phạm Th X có ngh a vụ liên đ i trả nợ thay cho ch H.

2. Không chấp nhận yêu c u của ch Lê Th Ngọc H xin trả d n tiền gốc và lãi mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi hết nợ .

3. Về án ph :

- Ch Lê Th Ngọc H phải ch u 5.600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Lê Th Tr được miễn nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm.

4. Về ngh a vụ thi hành án:

4.1. Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

4.2. Trư ng hợp ản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì th i hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Cỡ chữ