- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2020/HNGĐ - ST Ngày: 14/8/2020 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Vũ Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Minh Huệ
2. Ông Võ Đức Hơn
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Chí Công – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Nữ - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã L xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 315/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc "Tranh chấp ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng V – sinh năm 1999. Có mặt.
Địa chỉ: Thôn Tam Tân, xã Tân Tiến, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T – sinh năm 1997. Vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Ba Đăng, xã Tân Hải, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 21.10.2019 và lời khai tại Tòa án nhân dân thị xã L, bà Võ Thị Hồng V – nguyên đơn trình bày:
Bà Võ Thị Hồng V và ông Nguyễn Minh T chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hải, thị xã L theo giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 18/3/2019.
Trong thời gian chung sống giữa bà và ông T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, đời sống vợ chồng không cùng quan điểm, nên thường xảy ra cãi nhau. Từ tháng 8.2019 đến nay, bà V và ông T không còn quan tâm, hay chia sẽ những buồn vui trong cuộc sống nữa. Bà V nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa, nên bà V yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, bà V vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tuấn:
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng ông T không chấp hành.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn vắng mặt không lý do.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo pháp luật tố tụng; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng là đúng pháp luật.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Hồng V.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà V không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị Hồng V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩmvề ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Xét yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Hồng V là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã L.
[2] Về thủ tục: Tòa án đã tiến hành tống đạt, triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông Nguyễn Minh T vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Hồng V, Hội đồng xét xử xét thấy: Quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Thị Hồng V và ông Nguyễn Minh T là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống chung, giữa bà V và ông T đã xảy ra mâu thuẫn, ông bà đã hòa giải nhiều lần nhưng không thể hàn gắn lại, giữa ông bà hiện tại đã không còn tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau nên đã không còn sống chung. Tòa án đã tiến hành triệu tập, niêm yết các thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng ông T không chấp hành. Theo bà V trình bày: Mâu thuẫn giữa bà và ông T xảy ra gia đình có hòa giải nhưng không có kết quả. Tại phiên tòa, bà V vẫn kiên quyết ly hôn với ông T. Điều đó chứng tỏ giữa bà V và ông T không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc. Xét mâu thuẫn giữa bà V và ông T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Hồng V là phù hợp, theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà V và ông T không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Võ Thị Hồng V là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1, 2 Điều 21; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 262; Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 51, 53, 54, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Hồng V.
Bà Võ Thị Hồng V được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
2.Về tài sản chung, nợ chung: Bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Bà Võ Thị Hồng V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0022523 ngày 11/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã L. Bà Võ Thị Hồng V đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (14/8/2020). Riêng bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND thị xã L; - THADS thị xã L; - UBND xã Tân Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Vũ Toàn |