- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức N xin ly hôn chị Đàm Thị H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 55; Điều 81, 82, 83; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 4 Điều 147 ; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thươ…
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2020/HNGĐ-ST Ngày 27 tháng 5 năm 2020 V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa Phiên toà: Bà Lê Thị Thu Huyền;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Hảo;
Bà Nguyễn Thị Phẩm.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Vân - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh P.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Pt ham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quỳnh Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh P tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 về viê ̣c “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đứ c N, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Tổ 36, khu 4, phườ ng N, TP. V, tỉnh P. Hiê ̣n đang ở Nhật Bản
Bị đơn: Chị Đàm Thi ̣ H, sinh năm 1993; ĐKHKTT: Tổ 36, khu 4, phườ ng N, TP. V, tỉnh P.
(Anh N và chị Hđều xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh Nguyễn Đứ c N trình bày: Anh và chị Đàm Thi ̣ H đăng ký k ết hôn ngày 23/6/2015 tại UBND phườ ng N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Trướ c khi kết hôn hai bên tự do tìm hi ểu, đăng ký kết hôn tự nguyê ̣n , không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống cùng bố mẹ đẻ của anh tại tổ 36, khu 4, phườ ng N, TP. V, tỉnh P. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuâ ̣n , hạnh phúc đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nha u, bất đồng quan điểm sống. Năm 2015 anh đi xuất khẩu lao động sang Nhâ ̣t Bản cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh N đề nghị Tòa án nhân dân tinh P giải quyết cho anh được ly hôn vở
́ i chị Đàm Thi ̣ H.
Về con chung: Anh Nguyễn Đứ c N xác đi ̣nh v ợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đàm Tuấn K , sinh ngày 28/02/2016. Khi ly hôn anh xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Anh đồng ý nhâ ̣n tiền cấp dưỡng nuôi con chung của chi ̣ H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ 01 tháng, kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên. Phương thứ c cấp dưỡng theo tháng . Trong thêi gian anh N ở nướ c ngoài bố mẹ đẻ anh N là ông Nguyễn Ma ̣nh H và bà Nguyễn Thi ̣ Hồng Tsẽ chăm sóc và nuôi dưỡng cháu K cho đến khi anh N về Viê ̣t Nam đón cháu.
Về tài sản chung, công nợ, công sứ c đóng góp : Anh N xác định vợ chồng không có nên không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.
Anh N yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Bị đơn chi ̣ Đàm Thi ̣ H trình bày: Chị và anh Nguyễn Đứ c N đăng ký kết hôn ngày 23/6/2015 tại UBND phườ ng N, thành phố V, tỉnh P. Trướ c khi kết hôn hai bên tự do tìm hi ểu, đăng ký kết h ôn tự nguyê ̣n , không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống cùng bố me ̣ đẻ của anh ta ̣i tổ 36, khu 4, phườ ng N, TP. V, tỉnh P. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuâ ̣n, hạnh phúc đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau , bất đồng quan điểm sống. Năm 2015 anh N đi xuất khẩu lao động sang Nhâ ̣t Bản, hiện nay anh N vẫn ở Nhâ ̣t Bản. Nay anh N xin ly hôn vớ i chi ̣, chị đồng ý ly hôn với anh N và đề nghị Tòa án nhân dân tinh P giải quyết cho chị ly hôn với anh N.̉
Về con chung: Chị Đàm Thi ̣ H xác đi ̣nh v ợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đàm Tuấn K, sinh ngày 28/02/2016. Khi ly hôn chi ̣ đồng ý để anh N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, đồng ý để ông Nguyễn Ma ̣nh H và bà Nguyễn Thi ̣ Hồng T (Là bố mẹ đẻ của anh N) sẽ chăm sóc và nuôi dư ỡng cháu K cho đến khi anh N về Viê ̣t Nam đón cháu . Chị cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N là 2.000.000 đồng (Hai triê ̣u đồng )/01 tháng, kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên. Phương thứ c cấp dưỡng theo tháng.
Về tài sản chung, công nợ, công sứ c đóng góp: Chị xác định vợ chồng không có nên không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Chị Đàm Thi ̣ H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Đa ̣i diê ̣n Viê ̣m ki ểm sát phát biểu quan điểm : Về tố tu ̣ng : Việc chấp hành pháp luật tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự.
Về nô ̣i dung: Đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức N và chị Đàm Thi ̣ H . Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đàm Tuấn K , sinh ngày 28/02/2016 cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Kiệt thành niên.Trong thêi gian anh N ở nước ngoài bố mẹ đẻ anh N là ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thi ̣ Hồng T sẽ chăm sóc và nuôi dưỡng cháu K cho đến khi anh N về Viê ̣t Nam đón cháu . Về tài sản chung, công nợ, công sức: Đương sự không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣ chịu án phí theo quy định của pháp luật của chịn
Đàm Thi ̣ H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liê ̣u , chứ ng cứ trong hồ sơ vụ á n , được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của các đương sự và ý kiến của đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t tại phiên Tò a. Tòa án nhân dân tỉnh nhận định:
. Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Anh Nguyễn Đứ c N khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tinh P giải quyết̉ cho anh được ly hôn chị Đàm Thi ̣ H là quan hê ̣ “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trong đơn xin ly hôn, anh N trình bày hiện anh đang sống và làm việc tại Nhâ ̣t Bản . Tại văn bản số 546/QLXNC-P5 ngày 20/12/2019 của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (Bút lục 24) xác nhận “Anh Nguyễn Đứ c N đa xuẫ
́t cảnh , hiê ̣n chưa có thông tin nhâ ̣p cảnh về nướ c”. Căn cứ khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý và gi ải quyết, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung
. Về nô ̣i dung: Theo đơn khở i kiê ̣n và các tài liệu, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án, anh Nguyễn Đứ c N và chị Đàm Thi ̣ H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luâ ̣t, đăng ký kết hôn tại UBND phườ ng N, thành phố V, tỉnh P ngày 23/6/2015. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận. Do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, hai bên không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh N và chị H đều thống nhất thuận tình ly hôn. Tòa án xem xét công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đứ c N và chị Đàm Thi ̣ H. Hiện tại anh Nguyễn Đứ c N đang sinh sống và làm việc tại Nhâ ̣t Bản, đơn đề nghị đề ngày 16/02/2020 của anh N không được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Điều 124 Luật hôn nhân và gia đình. Theo yªu cÇu cña bà Nguyễn Thi ̣ Hồng T (Là mẹ đẻ của anh N), Tòa án nhân dân tỉnh P đã trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh P giám định chữ viết, chữ ký trong đơn đề nghị mà anh N gửi về từ Nhật Bản. Căn cứ kết quả giám định của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Phú Thọ, đa kết luâ ̣̃
n : “Chữ ký đứng tên Nguyễn Đứ c N dướ i mu ̣c “Ngườ i viết đơn” trên “Đơn đề nghi ̣” (Tài liê ̣u cần giám đi ̣nh ký hiê ̣u A ) so vớ i chữ ký đứ ng tên Nguyễn Đứ c N dướ i mu ̣c “Bên ủy quyền” trên “Giấy ủy quyền hoàn tất thủ tu ̣c ly hôn” (Tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M) là do cùng một người ký ra.Từ đó đủ cơ sở khẳng định việc anh Nguyễn Đức N thuận tình ly hôn với chị Đàm Thi ̣ H là hoàn toàn tự nguyện.
.Về con chung: Giao anh Nguyễn Đứ c N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là con chung là cháu Nguyễn Đàm Tuấn K , sinh ngày 28/02/2016. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi con chung của chi ̣ Đàm Thi ̣ H cùng anh Nguyễn Đứ c N là 2.000.000 đồng (Hai triê ̣u đồng )/ 01 tháng, kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên. Phương thứ c cấp dưỡng theo tháng. Trong thêi gian anh N ở nướ c ngoài bố mẹ đẻ anh N là ông Nguyễn Ma ̣nh Hvà bà Nguyễn Thi ̣ Hồng T sẽ chăm sóc và nuôi dưỡng cháu K cho đến khi anh N về Viê ̣t N đón cháu.
. Về tài sản chung, công nợ và về công sức đóng góp: Anh Nguyễn Đứ c N và chị Đàm Thi ̣ H đều xác nhận không có. Vì vậy Hội đồng xét xử không giải quyết.
. Về án phí: Chị Đàm Thi ̣ H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí của ngườ i có nghia vu ̣̃
cấp dưỡng nuôi con chung.
. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp, cần được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55; Điều 81, 82, 83; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 4 Điều 147 ; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa, Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức N và chị Đàm Thi ̣ H.
[2]. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đàm Tuấn K , sinh ngày 28/02/2016 cho anh Nguyễn Đứ c N trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc, giáo dục. Chị Đàm Thi ̣ H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Đứ c N là 2.000.000 đồng (Hai triê ̣u đồng)/ 01 tháng, kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên . Phương thứ c cấp dưỡng theo tháng . Trong thêi gian anh N ở nước ngoài bố mẹ đẻ anh N là ông Nguyễn Ma ̣nh Hvà bà Nguyễn Thi ̣ Hồng Tsẽ chăm sóc và nuôi dướng cháu K cho đến khi anh N về Viê ̣t N đón cháu.
Không ai có quyền cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
[3].Về tài sản chung , công nợ, công sứ c đóng góp : Anh Nguyễn Đứ c N và chị Đàm Thi ̣ H thống nhất xác đi ̣nh không có nên không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.
[4].Về án phí: Chị Đàm Thi ̣ H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) án phí của người
̀ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0004018 ngày 26/12/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Đàm Thi ̣ H còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng).
̀
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo để đề nghị Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ ./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh P; - Cục THADS tỉnh P; - UBND P. N, TP. V - Các đương sự; - Lưu: HS- AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thi ̣ Thu Huyền |