vanban.org

Bản án 26/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 26/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 17/4/2020
V/v tranh chấp L hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Thanh Tuấn;

2. Ông Nguyễn Văn Khanh;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, Thư ký Toà án nhân dân

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Không.

Ngày 17 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02

năm 2020 về tranh chấp “L hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

105/2020/QĐXX-ST ngày 26 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trúc L, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp LH, xã

KA, huyện CM, tỉnh An Giang; địa chỉ liên hệ: số 16, đường PHT, ấp T, thị trấn

CM, huyện CM, tỉnh An Giang (Có mặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1989; địa chỉ: hộ ghe ấp T, thị

trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị

Trần Thị Trúc L trình bày: Chị và anh Nguyễn Trọng T tự tìm hiểu, tổ chức lễ

cưới và chung sống với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn theo quy định

của pháp luật. Vợ chồng sống hạnh phúc được 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn,

nguyên nhân do anh T thường hay uống rượu, không quan tâm gia đình nên vợ

chồng thường hay cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều hơn. Đến tháng

8/2019 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên chị có nộp đơn khởi kiện L hôn với anh T tại Tòa án. Sau đó, Tòa án hòa giải, động viên và anh T cam kết sửa đổi tính tình nên chị đã rút đơn khởi kiện, nhưng sau khi về nhà thì anh T không sửa đổi vẫn thường hay uống rượu, không quan tâm gia đình nên vợ chồng thường hay cãi nhau dẫn mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn và không còn chung sống từ tháng 12/2019 đến nay. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu L hôn với anh Nguyễn Trọng T. Về quan hệ con chung: Không có. Về quan hệ tài sản chung: Không. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, chị L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn anh Nguyễn Trọng T trình bày: Anh thống nhất theo lời trình bày

của vợ (L) về thời gian tổ chức lễ cưới, thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn gia đình và thời gian không còn sống chung, nhưng đối với yêu cầu L hôn của vợ, anh không đồng ý, vì còn thương vợ, yêu cầu được hàn gắn. Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng không có con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, anh T trình bày: Trong thời gian Tòa án tạo điều kiện cho

vợ chồng hàn gắn tình cảm, nhưng anh không hàn gắn được. Nay, chị L cương quyết L hôn nên anh đồng ý L hôn theo yêu cầu của chị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Trần Thị Trúc L yêu cầu L hôn với anh Nguyễn Trọng T, anh T có

nơi cư trú ấp hộ ghe ấp T, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Chị L yêu cầu L hôn với anh T. Chị L và anh T có đăng ký kết hôn

theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo chị L thì nguyên nhân chính dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày mâu thuẫn trầm trọng hơn là do anh T thường hay uống rượu, không quan tâm gia đình, anh T thừa nhận có uống rượu, vợ chồng có cự cãi nhau, nhưng chưa đến mức phải L hôn, nay vợ cương quyết L hôn, anh cũng đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ theo lời trình bày giữa các bên trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa hôm nay, thì thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh T đã diễn ra trong thời gian dài nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc anh T thường hay uống rượu, không quan tâm gia đình dẫn đến mâu thuẫn ngày nhiều hơn, không thể hàn gắn được nên chị L đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ chồng không còn chung sống từ tháng 12/2019 đến. Tại phiên tòa hôm nay, chị L yêu cầu L hôn, anh T đồng ý. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, nghĩ nên công nhận việc thuận tình L hôn giữa chị L và anh T.

Về quan hệ con chung: Chị L, anh T xác định, quá trình chung sống

anh, chị không có con chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về quan hệ tài sản chung: Chị L, anh T xác định, không có nên Hội

đồng xét xử không đề cập đến.

Về quan hệ nợ chung: Chị L, anh T trình bày không có nên Hội đồng

xét xử không đề cập đến.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định

của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147 và Điều

273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa

án.

Tuyên xử: Công nhận việc thuận tình L hôn giữa chị Trần Thị Trúc L và

anh Nguyễn Trọng T.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Trúc L được L hôn với anh Nguyễn

Trọng T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 029, ngày 30 tháng 3 năm 2018 do Ủy ban

nhân dân thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho anh Nguyễn

Trọng T và chị Trần Thị Trúc L không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Không có.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc chị Trần Thị Trúc L,

anh Nguyễn Trọng T xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân,

nhưng sau khi quyết định L hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện

xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân,

thì chị L và anh T phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong

vụ án dân sự khác.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng,

chị Trần Thị Trúc L phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí

đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0007960 ngày

04/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Chị

L đã nộp đủ án phí.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày

tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND H. Chợ Mới;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh An Giang;

- Chi cục THADS H. Chợ Mới;

- UBND xã nơi đăng ký kết hôn;

- Các đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Trần Thanh Bình

Cỡ chữ