vanban.org

Bản án 26/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ng đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ H-Phù Văn T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/ 2020/HNGĐ- ST.
Ngày: 24/11 /2020.
Về việc: “ Tranh chấp
ly hôn và con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc T.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ngọc Minh - Cán bộ hưu trí.

Bà Trần Thị Nguyệt Bình - Cán bộ hưu trí

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2020 về việc:“Tranh chấp ly hôn và con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/10/2020 và Quyết định ho n phiên toà số 36/2020/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự :

- Ng đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1987;

- Bị đơn: Anh Phù Văn T, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Anh Phù Văn T vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, Ng đơn chị Nguyễn Thị Mỹ H trình bày:

1.Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phù Văn T sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 16/11/2007 tại UBND x T, huyện B.

Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phù Văn T lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2019, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Hiện nay, chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phù Văn T đ sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị Mỹ H yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Nguyễn Thị Mỹ H được ly hôn với anh Phù Văn T.

2. Về con chung: Có 02 con chung: Phù Nguyễn Vũ Ng, sinh ngày 29/9/2009; Phù Nguyễn Hà N, sinh ngày 20/7/2015. Các con đang ở với chị Nguyễn Thị Mỹ H.

Chị Nguyễn Thị Mỹ H có yêu cầu tiếp tục nuôi con và yêu cầu anh Phù Văn T phải cấp dưỡng nuôi con 01 tháng là 2.500.000 đồng con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Tại phiên tòa hôm nay, chị Nguyễn Thị Mỹ H chỉ yêu cầu anh Phù Văn T phải cấp dưỡng nuôi con Phù Nguyễn Vũ Ng, sinh ngày 29/9/2009 là 1.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện B nhiều lần triệu tập anh Phù Văn T đến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Phù Văn T không đến tòa để làm việc

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của Ng đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của Ng đơn trong vụ án.Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 BLTTDS năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật HNGĐ năm 2014, Tuyên Xử:

- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ng đơn.

- Cho chị Nguyễn Thị Mỹ H được ly hôn với anh Phù Văn T.

- Giao con chung Phù Nguyễn Vũ Ng, sinh ngày 29/9/2009 và Phù Nguyễn Hà N, sinh ngày 20/7/2015 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. anh T phải cấp dưỡng nuôi cháu Ng mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị Mỹ H có đơn đề nghị giải quyết việc hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phù Văn T, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B.

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, anh Phù Văn T đ được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt.Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Phù Văn T là đúng theo quy định của pháp luật.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phù Văn T là hợp pháp.

Xét lời khai của Ng đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phù Văn T xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phù Văn T đ sống ly thân. Do tình trạng mâu thuẩn trong hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ H. Điều này cũng phù hợp với biên bản trao đổi ý kiến ngày 07/10/2020 của chính quyền địa phương.

Về con chung: Có 02 con chung: Phù Nguyễn Vũ Ng, sinh ngày: 29/9/2009; Phù Nguyễn Hà N, sinh ngày: 20/7/2015 đang ở với mẹ nghĩ nên tiếp tục giao con cho chị Nguyễn Thị Mỹ H trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp. Anh Phù Văn T phải cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của Ng đơn là phù hợp.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phù Văn T phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử :

1. Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ng đơn.

Cho chị Nguyễn Thị Mỹ H ly hôn với anh Phù Văn T

2. Về nuôi con chung:

Giao con chung: Phù Nguyễn Vũ Ng,sinh ngày 29/9/2009; Phù Nguyễn Hà N, sinh ngày 20/7/2015 cho chị Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Phù Văn T phải cấp dưỡng nuôi con Phù Nguyễn Vũ Ng, sinh ngày 29/9/2009 là 1.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi

Anh Phù Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ H phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0029403 ngày 15/1/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B.Chị Nguyễn Thị Mỹ H đ nộp đủ tiền án phí DSST.

Anh Phù Văn T phải nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con

Ng đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

-VKS B.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

-Các đương sự

-Lưu h/s.

LÂM QUỐC TUẤN

Cỡ chữ