- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1,Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 01-10-2019 V/v tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lƣơng Viết Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Sơn
Ông Đỗ Minh Thân
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Anh Xuân Ngọc là Thư ký Toà án của Toà án nhân dân huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Trong ngày 01 tháng 10 năm 2019. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị Thu H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu 1, xã B, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu 1, xã B, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 22/5/2019, được bổ sung bằng bản tự khai ngày 20/6/2019 và lời khai tại phiên tòa nguyên đơn là chị Lương Thị Thu H trình bày:
- Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn A vào ngày 06/9/2018, việc kết hôn là tự nguyện và có đăng ký tại UBND xã B, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn vợ chồng ăn ở chung cùng gia đình nhà chồng trong thời gian là 7 tháng. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau và hai bên đã quyết định sống ly thân. Hiện nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn A.
- Về con chung: Chị H xác định không có.
- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị H xác định không có nên không đề nghị tòa án giải quyết.
* Trong bản tự khai ngày 13/8/2019 bị đơn là anh Nguyễn Văn A trình bày:
- Anh kết hôn với chị Lương Thị Thu H vào ngày 06/9/2018, việc kết hôn là tự nguyện và có đăng ký tại UBND xã B, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn vợ chồng ăn ở chung cùng nhà bố mẹ anh trong thời gian là 7 tháng. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau và hai bên đã quyết định sống ly thân. Hiện nay anh Nguyễn Văn A xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Lương Thị Thu H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn A xác định không có.
- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Anh Nguyễn Văn A xác định không có, không đề nghị tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các đương sự cung cấp và được thẩm tra công khai tại phiên toà hôm nay. Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
Qúa trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo cho các bên đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, tuy nhiên anh A đều vắng mặt, sau đó chị H có đơn đề nghị từ chối tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải. Do vậy căn cứ vào khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung để đảm bảo quyền lợi cho các đương sự.
Anh A do điều kiện bận công việc làm ăn, đi lại khó khăn vất vả nên đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Căn cứ khoản 1, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.
2. Về nội dung:
Xét về quan hệ hôn nhân: Chị H kết hôn với anh A ngày 06/9/2018 hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Thanh Thủy vào đây là một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa chị H và anh A đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn chị đề nghị được ly hôn anh A.
Xét thấy chị H và anh A không còn thực tế chung sống, không quan tâm đến hạnh phúc gia đình, không hợp tác tham gia hòa giải. Như vậy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Qua lời khai của anh A cũng đồng ý ly hôn, vì vậy HĐXX xét thấy cần xử cho chị H được ly hôn anh A là phù hợp.
Về con chung: Chị H và anh A đều xác định không có, nên HĐXX không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị H và anh A đều xác định không có, nên HĐXX không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Quyền kháng cáo: Các bên được quyền kháng cáo bản án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 4 Điều 147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1, Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1,Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a, Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Văn A.
2. Về con chung: Chị H và anh A đều xác định không có, nên HĐXX không giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị H và anh A đều xác định không có, nên HĐXX không giải quyết.
4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0001448 ngày 06/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
5. Quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án; bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Viết Tú |