vanban.org

Bản án 26/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chị Bùi Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Duy T.

Về con chung: Không có nên không xem xét. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chị Bùi Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Duy T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ - TP HÀ NỘI
* * * *
Bản án số: 26/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 14/5/2019.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: Tranh chấp HNGĐ:

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tƣởng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Trọng

2. Bà Nguyễn Thị Hà

- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Mạnh Hà, thư ký TAND huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa:

Bà Triệu Thị Hồng – Kiểm sát viên.

Trong ngày 14/5/2019 tại Trụ sở TAND huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2019 về Tranh chấp Hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2019/QĐXX-ST ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1983. Đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ Ba Trãng, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Vắng mặt có đơn xin xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1982. Đăng ký HKTT và cư trú: Thôn Yên Trình, xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt có đơn xin xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và các bản tự khai của chị Bùi Thị Thu H trình bày:

Chị có đăng ký kết hôn với anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1982 tại UBND xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ vào ngày 05/9/2011 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân quan điểm sống, lối sống luôn bất đồng, anh T không quan tâm đến gia đình. Anh chị sống ly thân nhau từ năm 2013 cho đến nay không ai quan tâm hỏi han đến ai. Nay chị thấy tình cảm vợ

- 2 -

chồng không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Duy T trình bày: Anh kết hôn với chị Bùi Thị Thu H, sn 1983, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ ngày 05/9/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân quan điểm sống, lối sống luôn bất đồng. Vợ chồng anh chị sống ly thân nhau từ năm 2013 cho đến nay. Nay anh chị H xin ly hôn anh nhất trí.

Tại đơn xin xử vắng mặt chị Hà vẫn giữ nguyên quan điểm của mình và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T và tại đơn xin xét xử vắng mặt anh T cũng nhất trí ly hôn với chị H

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ có ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định về tố tụng dân sự, tạo điều kiện cho các bên được trình bày quan điểm, tiến hành hòa giải theo đúng quy định. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T là hôn nhân hợp pháp, vợ chồng chị H, anh T mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, xử cho chị H được ly hôn với anh T. Về con chung: không có; về tài sản: không có nên không xét. Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Chị H đã làm đơn khởi kiện theo mẫu và nộp tiền tạm ứng án phí đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay chị Hà và anh T vắng mặt nhưng đều có đơn xin xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 BLTTDS Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

. Về nội dung: Hôn nhân giữa chị H và anh T trên cơ sở có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên cuộc sống chung không hạnh phúc. Nguyên nhân do vợ chồng không bảo ban được nhau, vợ chồng có quá nhiều điểm bất đồng trong lối sống, quan điểm sống. Anh chị sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay không ai quan tâm hỏi han đến ai. Tòa án đã hòa giải nhiều lần. Do anh T vắng mặt và tại bản tự khai anh T cũng nhất trí ly hôn. Điều này chứng tỏ hôn nhân giữa chị H và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- 3 -

Việc chị H có đơn đề nghị ly hôn với anh T là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Không có nên không xem xét.

[4.] Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Chương III Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án xử thì chị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Chương III Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử: Chị Bùi Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Duy T.

Về con chung: Không có nên không xem xét.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Bùi Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0003856 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.

Áp dụng Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự báo cho chị H, anh T biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.

TM.HỘI ĐỒNG XETSD XỬ

Cỡ chữ