vanban.org

Bản án 26/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

2014; Điều 28, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016.

Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Cao Thị N được ly hôn anh Nguyễn Văn T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2018/HNGĐ -ST
Ngày: 10/8/2018
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ – TỈNH BẮC GIANG

- Với!thành!phần!HĐXX!sơ!thẩm!gồm!có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"toạ"phiên"toà: Ông Phạm Hữu Luyện

"Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"

1. Ông Lục Viết Sang

2. Ông Trần Hải Đăng

-!Thư!ký!phiên!toà: Bà Lương Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!huyện!Yên!Thế,!tỉnh!Bắc!Giang!tham!

gia!phiên!tòa: Ông Vi Văn Cảnh- Kiểm sát viên """""""""Ngày 10/8/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thế, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2018 về việc “Tranh"chấp"hôn"nhân"và"gia"đình”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2018/QĐST - HNGĐ ngày 09/7/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2018 giữa các đương sự:

+"Nguyên"đơn: Chị Cao Thị N, sinh năm 1982 (Có mặt)

Địa chỉ: Đồng Tâm, xã Đồng Kỳ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

+"Bị"đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Gia Lâm, thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Nguyễn Thị

N trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Bố Hạ năm 2005, trong quá trình chung sống anh T thường xuyên làm việc xa nhà, thời gian đầu quan tâm đến vợ con, về sau không quan tâm đến vợ con, không thực hiện vai trò người chồng người cha, vợ chồng hay xẩy ra mâu thuẫn, xa lánh, sống không có trách nhiệm mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng ly thân 02 năm, đến nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn chị xin ly hôn anh T.

Về con chung: vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Tuyết Anh, sinh

ngày 20/11/2005 và Nguyễn Thành Nam, sinh ngày 28/11/2013 chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ ruộng canh tác chung chị N không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

Kiểm"sát"viên"phát"biểu"quan"điểm:"

+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử là

đúng với quy định của pháp luật.

* Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:

+ Đối với nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

+ Bị đơn: Chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

+ Về nội dung vụ án:"Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:

Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng

dân sự năm 2015;

Điều 51; Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016, xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho chị Cao

Thị N được ly hôn anh Nguyễn Văn T

- Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa Tòa án nhân dân huyện Yên Thế nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho anh T nhưng

anh T không đến Tòa án làm việc do đó không tiến hành lấy được lời khai của

2

anh T. Anh T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 xét xử vắng mặt anh T

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị N kết hôn cùng anh Nguyễn Văn T

năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Bố Hạ, trong quá trình chung sống qua xác minh tại UBND thị trấn Bố Hạ và bà Lê Thị Thành là mẹ đẻ anh T thì thấy trong quán trình chung sống vợ chồng anh T chị N thời kỳ đầu hôn nhân sống hạnh phúc nhưng mấy năm trở lại đâu có xẩy ra cãi cọ nên chị N đã bỏ về nhà ngoại ở hai năm nay, anh T không quan tâm đến vợ con. Do đó có thể thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng anh T chị N đã trầm trọng, thời gian đã kéo dài, mục đích của hôn nhân không còn đạt được, nên cần xử cho chị N được ly hôn anh T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Tuyết Anh, sinh

ngày 20/11/2005 và Nguyễn Thành Nam, sinh ngày 28/11/2013 chị không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác chung: chị N không đề nghị giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố

tụng dân sự và điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định

của Bộ luật tố tụng dân sự

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Luật hôn nhân và gia đình năm

2014; Điều 28, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/21016. Xử:

Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị

Cao Thị N được ly hôn anh Nguyễn Văn T

Án phí: Chị Cao Thị N phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình

sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2014/0004175 ngày 17/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

3

Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND huyện Yên Thế;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Các đương sự;

- Lưu HS./.

Đã!ký! -

Phạm Hữu Luyện

4

CÁC HỘI THẨM

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

5

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND huyện Yên Thế;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Các đương sự;

- Lưu HS./. -

CÁC HỘI THẨM

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

6

Cỡ chữ