- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T được ly hôn anh Đỗ Quang T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2018/HNGĐ-ST Ngày 25 tháng 7năm 2018 (V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thiện
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Nguyễn Thị Vân;ông Phạm Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tưởng Thị Lan- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ứng
Hoà, thành phố Hà Nội.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Khuyến -Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòaxét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số:123/2018/TLST- HNGĐ ngày22tháng5năm 2018về Tranh chấp Hôn nhân và gia đìnhtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:21/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày09 tháng7năm 2018 giữa các đương sự: *Nguyên đơn:ChịNguyễn Thị Minh T - sinh năm 1985.Nguyên quán: phường NP, thành phố YB, tỉnh Yên Bái. Nơi ĐKHKTT: Thôn NT, xã ĐL, huyện ỨH,Thành phốHà Nội. *Bịđơn:Anh Đỗ Quang T1 -sinh năm 1985.Nơi ĐKHKTT: Thôn NT, xã ĐL, huyện ỨH, Thành phố Hà Nội. Hiện đang cải tạo tại: Đội 41, phân trại 4, Trại Giam TP, thị trấn NC, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa.
(Chị T có mặt, anh T1 có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản lấy lời khai chị Nguyễn Thị Minh T là nguyên đơn trình bày: Ngày 12/11/2009 chị tự nguyện kết hôn với anh Đỗ Quang T1, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐL, huyện ỨH, sau khi kết hôn được một thời gian ngắn đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T1 là một người lười lao động, ham chơi, cờ bạc, rượu chè, mỗi lần rượu chè về anh T1 thường gây sự đánh chị, đuổi chị ra khỏi nhà, nhiều lần chị phải nhờ đến sự can thiệp của chính quyền. Chị đã khuyên anh T1 và cho anh cơ hội để sửa đổi nhưng anh T1 vẫn không những không thay đổi mà còn nghiện ma túy. Có lần chị bắt gặp anh T1 đang hút ma túy, chị khuyên, anh T1 có hứa với chị sẽ bỏ nhưng anh vẫn giấu chị hút ma túy. Chưa bao giờ anh T1 chăm sóc cho hai mẹ con chị. Cho đến tháng 9/2017 anh T1 đi mua ma túy về sử dụng thì bị Công an huyện ỨH bắt và bị Tòa án nhân dân huyện ỨH xét xử về tội “Tàng trữ trái phép chấy ma túy”. Hiên tại anh T1 đang chấp hành hình phạt tù tại đội 41, phân trại số 4, trại giam TP, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa. Nay chị thấy không còn tình cảm gì với anh T1 và cho dù anh T1 có chấp hành hình phạt tù xong trở về địa phương thì chị cũng không thể tiếp tục chung sống với anh T1 được nữa, nên chị làm đơn xin được ly hôn anh T1.
Về con chung: chị và anh T1 có 01 con chung là Đỗ Nguyễn Lan A – sinh ngày 20/01/2011. Hiện nay cháu Đỗ Nguyễn Lan A đang ở với chị. Chị có nguyện vọng được nuôi con sau khi ly hôn và không yêu cầu anh T1 phải cấp dưỡng nuôi con.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khaicó xác nhận của Trại giam, anh Đỗ Quang T1 trình bày: anh và chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện kết hôn, có đăng ký tại UBND xã ĐL ngày 12/11/2009. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bản thân anh chơi bời, lười lao động, có cờ bạc, rượu chè, thường xuyên chửi bới vợ con và có nghiện ma túy. Tháng 9/2017 anh bị Công an bắt về tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Hiện anh đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam TP. Nay chị T có đơn xin ly hôn, quan điểm của anh đồng ý ly hôn và anh có đơn xin được vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.
Về con chung: anh và chị T có 01 con chung Đỗ Nguyễn Lan A – sinh ngày 20/01/2011, anh đồng ý để cháu Lan A cho chị T là người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản, công nợ chung: anh T1 và chị T đều xác nhận không có gì, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị T vẫn giữ nguyên ý kiến như nội dung trình bày trên vàkhông xuất trình thêm tài liệu chứng cứ nào khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ỨH phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định về tố tụng dân sự như tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự, ủy thác, tạo điều kiện cho họ được trình bày quan điểm. Hội đồng tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: đề nghị Tòa giải quyết cho chị T được ly hôn với anhT1; giao con chung Đỗ Nguyễn Lan A - sinh ngày 20/01/2011 cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T1 cho đến khi có yêu cầu hoặc thay đổi khác; Chị T phải nộp án phí ly hôntheo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n ® îc thÈm tra t¹i phiªn Toµ vµ c¨n cø vµo kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ, ý kiÕn cña c¸c ® ¬ng sù, Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Minh T làm đơn ly hôn và đã đóng dự phí ly hôn theo đúng quy định của pháp luật. Tòa án nhân dân huyện ỨH tiến hành thụ lý, giải quyết theo đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Đỗ Quang T1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký tại UBND xã ĐLvào ngày 12/11/2009. Ngay sau khi kết hôn được một thời gian ngắn hai vợ chồng anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T1 thường xuyên uống rượu và gây sự đánh chị T. Chị T đã cho anh T1 cơ hội để sửa đổi nhưng anh T1 vẫn không thay đổi và còn nghiện ma túy. Hiên tại anh T1 đang chấp hành hình phạt tù về tội “Tàng trữ trái phép chấy ma túy” ởtại đội 41, phân trại số 4, trại giam TP, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa, chị T xác định không còn tình cảm với anh T1 và xin được ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh T1 đã trở nên trầm trọng , mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của chị T, xử cho chị T được ly hôn với anh T1 là phù hợp với quy định của khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: anh T1 và chị T cã 01 con chung lµ Đỗ Nguyễn Lan A - sinh ngµy 20/01/2011 hiÖn ®ang ë víi chị T. HiÖn anh T1 đang chấp hành hình phạt tù và cũng có nguyện vọng để con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng nên việc chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung lµ cã c¬ së nªn ® îc Tßa chÊp nhËn là phù hợp với quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản và công nợ chung: Anh T1 và chị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Minh T phải nộp án phí, các đương sự có quyền kháng cáotheo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vàoĐiều 39 Bộ luật Dân sự; Điều 55, 56; Điều 81; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình (năm 2014);khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1.Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T được ly hôn anh Đỗ Quang T1.
2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Đỗ Quang T1 có 01 con chung: Đỗ Nguyễn Lan A - sinh ngày 20/01/2011; Sau ly hôn tiếp tục giao con chung Đỗ Nguyễn Lan A cho chị Nguyễn Thị Minh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. T¹m ho·n tiÒn cÊp d ìng nu«i con chung ®èi víi anh Đỗ Quang T1 cho ®Õn khi cã yªu cÇu, ®Ò nghÞ míi hay cã sù thay ®æi kh¸c; anh Đỗ Quang T1 cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ® îc c¶n trë.
“Cha, mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con th× ng êi trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña ng êi ®ã”.
3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008645ngày 22 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện ỨH, thành phố Hà Nội.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; BÞ ®¬n cã quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ® îc b¶n ¸n hoÆc b¶n ¸n ® îc niªm yÕt t¹i trô së ñy ban nh©n d©n x· (ph êng) n¬i ®¨ng ký hé khÈu th êng tróhoặc được niêm yết tại Trại giam TP, thị trấn NC, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa./. N¬i nhËn:
| - TAND TP Hµ Néi; - VKSND huyÖn øng Hoµ; - Chi côc THADS øng Hoµ; - UBND xã Đông Lỗ; - C¸c ® ¬ng sù; - L u h/s; v/p./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ NguyÔn V¨n ThiÖn |