vanban.org

Bản án 26/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Khánh H đư c ly hôn với ông Mã Chấn Q.

2/ Về con chung, tài sản chung, n chung: Bà Quách Khánh H xác định trong thời gian chung sống bà và ông Q không có con chung, tài sản chung, n chung. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét. 3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Quách Khánh H có nghĩa vụ nộp 300.000 đ ng, nhưng đư c khấu tr vào số tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Khánh H - Mã Chấn Q"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Khánh H đư c ly hôn với ông Mã Chấn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 23/10/ 2018.
“V/v: Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Minh Hải

2. Ông Nguyễn Văn Dễ

Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Hữu Toại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia phiên tòa: Ông Hà Thanh Cường – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 10 năm 2018, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Quách Khánh H, sinh năm: 1990.(Có đơn xin xét xử vắng mặt)

HKTT: 134 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Địa chỉ hiện tại: Số C 03/50, phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Mã Chấn Q, sinh năm 1977; (Vắng mặt)

Địa chỉ: 134 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/6/2018 nguyên đơn bà Quách Khánh H trình bày:

Vào năm 2015, bà H và ông Q kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng theo quy định c a pháp luật. Sau khi kết hôn, bà H và ông Q sống hạnh phúc đến tháng 07/2017 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống. Bà H và ông Q đã sống ly thân t tháng 10/2017 cho đến nay. Trong thời gian chung sống, Bà H và ông Q không có con chung, cũng không tạo lập đư c tài sản chung. Về n chung: Không có.

Nay bà Quách Khánh H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: xin ly hôn với ông Mã Chấn Q.

- Về con chung, tài sản chung, n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Mã Chấn Q: Kể t khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng cho ông Q, nhưng ông không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn cũng như tham dự theo các giấy triệu tập c a Tòa. Tại biên bản xác minh ngày 31/8/2018, đại diện ban nhân dân Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng cho biết về t nh trạng mâu thu n hôn nhân giữa ông Q và bà H th địa phương không nắm rõ, v bà H và ông Q không có đơn tr nh báo.

* Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, Hội đ ng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo qui định c a Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, về phía nguyên đơn đã thực hiện đầy đ quyền và nghĩa vụ theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự, riêng bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự, không tham gia các hoạt động tố tụng c a Tòa án tại các phiên họp, cũng như cung cấp các tài liệu chứng cứ.

Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về th tục tố tụng: Nguyên đơn bà Quách Khánh H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Mã Chấn Q đã đư c triệu tập h p lệ đến lần thứ hai nhưng v n vắng mặt không lý do. Do đó tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 3 Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà H và ông Q.

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2015 bà H và ông Q kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Xét thấy việc chung sống c a bà H và ông Q có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên đư c công nhận là v ch ng. Tòa án đã triệu tập ông Q đến tham dự phiên hòa giải để hàn gắn mâu thu n, nhưng ông Q v n vắng mặt, nhận thấy hai bên đã phát sinh mâu thu n trầm trọng không thể tiếp tục duy tr đời sống v ch ng với nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh, Hội đ ng xét xử chấp nhận cho bà H đư c ly hôn với ông Q.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Quách Khánh H xác định trong thời gian chung sống bà và ông Q không có con chung, tài sản chung, n chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

T những phân tích nêu trên, xét đề nghị c a Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Quách Khánh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đ ng

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a,b khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235; Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Khánh H đư c ly hôn với ông Mã Chấn Q.

2/ Về con chung, tài sản chung, n chung: Bà Quách Khánh H xác định trong thời gian chung sống bà và ông Q không có con chung, tài sản chung, n chung. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Quách Khánh H có nghĩa vụ nộp 300.000 đ ng, nhưng đư c khấu tr vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003075 ngày 27/6/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà H đã nộp xong án phí. Ông Mã Chấn Q không phải chịu án phí.

4/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo kể t ngày họ nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

5/ Trường h p Bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người đư c Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ