vanban.org

Bản án 26/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân : Không công nhận anh H và chị Vlà vợ chồng

Vê con chung : Giao chị Vtrực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Ngọc Mai và giao anh H nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Văn Thái Nguyễn Mạnh Duy .Anh H và chị Vđược quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở . Trường hợp có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân : Không công nhận anh H và chị Vlà vợ chồng
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 26 / 2018/HNGĐ-ST
Ngày 18 /5/ 2018
(V/v T/ c Hôn nhân và gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA - TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên -Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Miện, ông Nguyễn Xuân Trường. -Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Dương Thị Huệ -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hiệp H, tỉnh Bắc Giang. -Đại diện Viện KSNDH. Hiệp H tham gia phiên tòa: Ông Ong Văn Chúc - Kiểm sát viên

Ngày 18/ 5/ 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 310 / 2018/ TLST- HNGĐ ngµy 27 th¸ng 11 n¨m 2017 , về việc: “ Tranh chấp hôn nhân gia đình ” .

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2018/QĐXX- ST ngày 20/ 3/ 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:: Anh Nguyễn Văn H - SN 1978( Có mặt )

- Bị đơn : Chị Nguyễn Thị V- SN 1982 (Đề nghị xét xử vắng mặt ).

Cùng HKTT và nơi ở: Trung H, Mai Trung, Hiệp H, tỉnh Bắc Giang

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Không.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện , biên bản ghi lời khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là anh Nguyễn Văn H trình bày :

Anh H và chị Nguyễn Thị Vtự nguyện chung sống từ năm 2000 nhưng hiện nay không đăng ký kết hôn. Sau khi về chung sống với nhau một thời gian thì mâu thuẫn do chị Vngoại tình .Vợ chồng đã tự H giải và được gia đình H giải nhưng không thành.Vợ chồng ly thân từ tháng 7/ 2017 đến nay, không quan tâm, chăm sóc tới nhau. Nay anh H thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị Vui

- Con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Văn Thái- Sinh ngày 03-8-2001, Nguyễn Thị Ngọc Mai- Sinh ngày 17-4-2004, Nguyễn Mạnh Duy- Sinh ngày 23/ 7/ 2011, hiện đang sinh sống với anh H. Ly hôn thì anh H yêu cầu nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Văn Thái , Nguyễn Mạnh Duy, giao chị Vtrực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Ngọc Mai. -Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết .

- Tài sản chung, tài sản riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết

* Bị đơn là chị Nguyễn Thị Vvắng mặt, tại bản tự khai ngày 28/ 11/ 2017 trình bày: Anh H và chị Vtự nguyện chung sống từ năm 2000 nhưng hiện nay không đăng ký kết hôn. Sau khi về chung sống với nhau một thời gian thì mâu thuẫn do không H hợp nhau .Vợ chồng đã ly thân từ tháng 7/ 2017 đến nay, không quan tâm, chăm sóc tới nhau. Nay anh H yêu cầu ly hôn thì chị Vđồng ý.

- Con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Văn Thái- Sinh ngày 03-8-2001, Nguyễn Thị Ngọc Mai- Sinh ngày 17-4-2004, Nguyễn Mạnh Duy- Sinh ngày 23/ 7/ 2011. Ly hôn thì chị Vyêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Ngọc Mai, giao anh H nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Văn Thái Nguyễn Mạnh Duy

- Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết .

- Tài sản chung, tài sản riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: Chị Vđề nghị xét xử vắng mặt nên cần áp dụng khoản 1, điều 227 và khoản 1, điều 228- Bộ luật tố tụng dân sự để giải quyết.

Về quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị Vlà tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có tổ chức lễ cưới , đã thực sự chung sống với nhau, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình từ năm 2000 đến nay và đã có có 03 con chung nên thuộc trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn quy định tại khoản 1- Điều 14- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do vậy yêu cầu khởi kiện của anh H là có căn cứ cần xem xét giải quyết .

Sau khi chung sống hạnh phúc được một thời gian thì anh H và chị Vphát sinh mâu thuẫn như anh H trình bày do chị Vngoại tình, chị Vtrình bày là do không hợp nhau.Vợ chồng ly thân từ tháng 7/ 2017 đến nay, không quan tâm, chăm sóc tới nhau, anh H chị V không thể đoàn tụ được . Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài ,đồng thời chị Vcũng đồng ý ly hôn; do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H và xem xét giải quyết theo khoản 1- Điều 14, điều 51-Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Văn Thái- Sinh ngày 03-8-2001, Nguyễn Thị Ngọc mai- Sinh ngày 17-4-2004, Nguyễn Mạnh Duy- Sinh ngày 23/ 7/ 2011đang sinh sống với anh H. Ly hôn thì anh H yêu cầu nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Văn Thái, Nguyễn Mạnh Duy và giao chị Vtrực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Ngọc Mai ; chị Vđồng ý.

- Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Tài sản chung , riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp H tại phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng, việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị áp dụng các điều khoản 1- Điều 14, điều 51- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147; điều 227 , điều 228, điều 271 và điều 273- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử :

Quan hệ hôn nhân : Không công nhận anh H và chị Vlà vợ chồng

- Vê con chung : Giao chị Vtrực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Ngọc Mai và giao anh H nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Văn Thái Nguyễn Mạnh Duy .

- Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Tài sản chung , riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét

Án phí sơ thẩm : Anh H phải chịu án phí theo quy định pháp luât.

Căn cứ nội dung trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1- điều 14, điều 51, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84-Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147; điều 227 , điều 228, điều 271 và điều 273- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án :

- Về quan hệ hôn nhân : Không công nhận anh H và chị Vlà vợ chồng

- Vê con chung : Giao chị Vtrực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Ngọc Mai và giao anh H nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Văn Thái Nguyễn Mạnh Duy .Anh H và chị Vđược quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở .

Trường hợp có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con theo điều 84- Luật hôn nhân và gia đình.

- Vấn đề cấp dưỡng nuôi con : Anh H, chị Vkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung .

- Tài sản chung , riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét

- Án phí sơ thẩm : Anh H phải chịu án phí 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm¸nhưng được trừ 300.000 tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/ 2016/ 0001900, ngày 27/ 11/ 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp H.

Anh H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.Chị Vcó quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ