- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa ông Nguyễn Thành D và bà Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ h n nhân: Tuyên bố kh ng c ng nhận ng Nguyễn Thành D và bà Trần Thị T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật H n nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2018/HNGĐ-ST Ngày: 15/3/2018 (V/v Tranh chấp xin ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU
V h nh ph n H
n
h
c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Hải Đăng
Các hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Nguyễn Hoàng Toàn
2/. Bà Đỗ Kim Phụng
Th
phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi - Cán bộ T a án nhân dân huyện Đ ng Hải, t nh Bạc Liêu.
Đạ d ện V ện ể sát nhân dân huyện Đôn Hả ha
a ph ên òa: Ông Trần Đăng Khoa, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở T a án nhân dân huyện Đ ng Hải xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 04/2018/TLST-HN ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc “tranh chấp xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1963
Địa ch : ấp BC, xã ĐH, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1967
Địa ch : ấp BC, xã ĐH, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
(Ông D có mặt tại phiên tòa, bà T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình tố tụng, cũng như lời trình bày tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn ng Nguyễn Thành D và bị đơn bà Trần Thị T thống nhất trình bày:
Về quan hệ h n nhân: vợ chồng ông bà cưới nhau vào khoảng tháng 8/1987, nhưng đến nay ông bà vẫn chưa đi đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo ông D xác định: thời gian đầu cưới nhau thì cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc. Nhưng thời gian sau đó vài năm thì vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, dẫn đến cuộc sống chung kh ng c n hạnh phúc. Vợ chồng ông bà đã ly thân cách đây khoảng 10 năm. Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng kh ng c n hạnh phúc, vợ chồng cũng kh ng thể hàn gắn lại được nên ông D yêu cầu xin được ly h n với vợ ng là bà T.
Bà Trần Thị T thống nhất với lời trình bày của ng D đồng ý với lời trình bày của ông D và đồng ý ly h n theo yêu cầu của ông D.
Về quan hệ con chung: ông D và bà T thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng ng bà có một người con chung tên Nguyễn Thanh Sự, sinh năm 1992. Hiện nay con đã trưởng thành và có gia đình riêng, nên ng bà kh ng yêu cầu xem xét về con chung.
Về quan hệ tài sản chung: ng D và bà T thống nhất xác định vợ chồng ông bà tự thỏa thuận, khi ly h n ng bà kh ng yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Về nợ: ng D và và bà T thống nhất xác định ng bà không có thiếu nợ ai, cũng kh ng ai nợ vợ chồng ông bà. Khi ly hôn ông bà kh ng đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dâ huyện Đ ng Hải tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn bà Trần Thị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng D sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Trần Thị T.
Về nội dung vụ án: ông D và bà T chung sống với nhau như vợ chồng mà kh ng có đăng ký kết theo quy định của pháp luật, nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật H n nhân và gia đình năm 2014, kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa ông D và bà T.
Về con chung: người con tên Nguyễn Thanh Sự, sinh năm 1992 hiện nay con đã trưởng thành và có gia đình riêng, ông D và bà T kh ng đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản và nợ: kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí thì ông D phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: ông D có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly h n với bà T. Bà T có địa ch cư trú tại huyện Đ ng Hải. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đ ng Hải.
Bà T có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà T.
Về nội dung vụ án: ông D và bà T thống nhất xác định cưới nhau vào khoảng tháng 8/1987, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Đến nay thì ông bà đã có con chung, nhưng vẫn chưa đi đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật. Như vậy việc kh ng đi đăng ký kết h n giữa ông D và bà T là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật H n nhân và gia đình năm 2014.
Khoản 1 Điều 9 Luật h n nhân và gia đình quy định: “Việc kết h n phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết h n kh ng được đăng ký theo quy định tại khoản này thì kh ng có giá trị pháp lý”.
Khoản 1 Điều 14 Luật h n nhân và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết h n theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà kh ng đăng ký kết h n thì kh ng làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”
Do đó theo quy định của pháp luật thì h n nhân giữa ông D và bà T không có giá trị pháp lý, kh ng được pháp luật c ng nhận và bảo vệ. Nay ông D xin ly h n với bà T thì Hội đồng xét xử kh ng giải quyết cho ông D và bà T ly h n với nhau, mà cần tuyên bố kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa ông D và bà T là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật H n nhân và gia đình.
Về con chung: người con tên Nguyễn Thanh Sự, sinh năm 1992 hiện nay con đã trưởng thành và có gia đình riêng, ng D và bà T kh ng đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: ng D và bà T thống nhất xác định vợ chồng ông bà tự thỏa thuận, khi ly h n ng bà kh ng yêu cầu, nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ: ng D và và bà T thống nhất xác định ng bà kh ng có thiếu nợ ai, cũng kh ng ai nợ vợ chồng ông bà. Khi ly hôn ng bà yêu cầu, nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm ông D phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
Tuyên xử:
1/. Về quan hệ h n nhân: Tuyên bố kh ng c ng nhận ng Nguyễn Thành D và bà Trần Thị T là vợ chồng.
2/.Về quan hệ con chung: kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
3/. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: ng Nguyễn Thành D phải chịu án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006902 ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành dân sự huyện Đ ng Hải.
Án xử sơ thẩm c ng khai báo cho ng Nguyễn Thành D biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Bà Trần Thị T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| N nhận: - TAND t nh BL - VKSND huyện Đ ng Hải - THA huyện Đ ng Hải - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ã Lƣu Hải Đăng |