- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn A - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn A được ly hôn bà Trần Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH NH L ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 16/8/2018. V/v: Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NA
ÒA ÁN NH N D N HUYỆN DI LINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học
Các hội thẩm nhân dân:
1- Bà Trần Thị Hoa
2- Ông Bùi Ngọc Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông K’ My Na – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Di Linh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tham gia phiên tòa: Bà My La – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 117/2018/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2018. Về việc “Xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/7/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn A; Sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số 227 L, tổ 12, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Trần Thị H; Sinh năm 1982.
Địa chỉ cư trú cuối cùng: Tổ 12 thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Đã bị Tòa án nhân dân huyện Di Linh tuyên bố mất tích tại quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 28/3/2018.
Ông A có mặt, bà H vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, lời khai và lời trình bày tại phiên tòa hôm nay, ông A trình bày: Ông và bà H tự nguyện kết hôn năm 2001, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà H đi theo người đàn ông khác. Đến tháng 2/2014 bà H bỏ địa phương đi từ đó đến nay không thấy trở về, ông đã tìm kiếm nhưng không có kết quả và đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Di Linh tuyên bố bà H mất tích. Từ ngày bị Tòa án tuyên bố mất tích tại Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 28/3/2018 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh đến nay vẫn không có tin tức gì của bà H. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Thu H, sinh ngày 12/9/2002 và Lê Văn C, sinh ngày 06/9/2004. Khi ly hôn ông xin trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, không yêu cầu bà H phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
* Bà Trần Thị H bị tuyên bố mất tích tại Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 28/3/2018 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử tại Ủy ban nhân dân thị trấn D nhưng bà H không có mặt tại Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, của H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị H i đồng xét xử xem xét chấp nh n cho ông A được ly hôn bà H. Về con chung, chấp nh n yêu cầu của ông An. Giao các con chung tên Lê Thu H, sinh ngày 12/9/2002 và Lê Văn C, sinh ngày 06/9/2004 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng; bà H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Ông A chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA ÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu và xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa hôm nay và ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân. H i đồng xét xử nh n định:
[1] Tại phiên tòa hôm nay, Bà H vắng mặt và đã bị Tòa án tuyên bố mất tích tại Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 28/3/2018 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 B lu t tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà H tự nguyện kết hôn năm 2001, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà H đi theo người đàn ông khác. Đến tháng 2/2014 bà H bỏ địa phương đi từ đó đến nay không thấy trở về, ông đã tìm kiếm nhưng không có kết quả và đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Di Linh tuyên bố bà H mất tích. Từ ngày bị Tòa án tuyên bố mất tích tại Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 28/3/2018 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh đến nay vẫn không có tin tức gì của bà H. Nay ông A xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Căn cứ Điều 68 B lu t dân sự; Điều 51, Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xử cho ông A được ly hôn với bà H là phù hợp.
[3] Về con chung: Vợ chồng có có 02 con chung tên Lê Thu H, sinh ngày 12/9/2002 và Lê Văn C, sinh ngày 06/9/2004. Khi ly hôn ông A xin trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, không yêu cầu bà H phải cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu này của ông A phù hợp với nguyện vọng của các con. Căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 giao con chung tên Lê Thu H, sinh ngày 12/9/2002 và Lê Văn C, sinh ngày 06/9/2004 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
[4] Về tài sản: Theo ông A thì vợ chồng không có tài sản chung; tài sản nợ chung và cho vay chung không có, tại phiên tòa bà H lại không có mặt để trình bày ý kiến của mình nên không đề c p giải quyết.
[5] Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i. Ông A phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là phù hợp
Vì các lẽ trên:
QUYẾ ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 B lu t tố tụng dân sự.
Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Khoản 2 Điều 68 B lu t dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn A được ly hôn bà Trần Thị H.
2) Về con chung: Giao con chung tên Lê Thu H, sinh ngày 12/9/2002 và Lê Văn C, sinh ngày 06/9/2004 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của m t bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
3) Về án phí: Ông A chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000đ theo biên lai thu số 0009064 ngày 08/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. (Đã n p đủ án phí).
Trong hạn 15 ngày kề từ ngày tuyên án hôm nay, các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Người vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Nơi nh n
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
hẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Di Linh;
- Các đương sự (để thi hành);
- Chi cục THADS Di Linh;
- UBND thị trấn Di Linh;
- Lưu hồ sơ; Lưu án văn.
Đới Văn Học