- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tiền"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Thi Biên bản nghị án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 26 /2018/ DS-ST Ngày: 05 -02-2018 V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông TRẦN VĂN HÀI
2. Ông TRẦN TRUNG NHÂN
- Thư ký phiên tòa: Bà LÊ THỊ KIM NGỌC - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có tham gia.
Trong ngày 05 tháng 02 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 523/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2017/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ T, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Bà LÊ THỊ H, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Chị T có mặt, bà H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T tại đơn khởi kiện trình bày: Ngày 15/8/2016 chị có cho bà H vay 40.000.000đồng, lãi suất thỏa thuận 50.000đồng/ tháng/ triệu, thời hạn vay là 04 tháng( tức đến ngày 15/12/2016), khi bà H vay có ký tên vào biên nhận nợ. Tính từ ngày vay đến nay bà H đóng lãi được 6.000.000đồng thì ngưng. Chị yêu cầu bà H trả 40.000.000đồng vốn và tiền lãi theo ngân hàng nhà nước từ ngày 15/12/2016 đến ngày xét xử, trả 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay bà T chỉ yêu cầu bà H trả 40.000.000đồng tiền vốn, không yêu cầu trả lãi.
- Bị đơn bà Lê Thị H dù được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không tham gia tố tụng và không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Bà Lê Thị H dù được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà.
- Về nội dung xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, kèm theo đơn khởi kiện của mình nguyên đơn có cung cấp chứng cứ là giấy nhận nợ ngày 15/8/2016 thể hiện bà H có vay của nguyên đơn 40.000.000đồng, hẹn đến ngày 15/12/2016 sẽ trả có chữ ký và ghi họ tên của bà H giao cho nguyên đơn để làm tin. Tuy trong giấy nhận nợ không thể hiện lãi suất nhưng phía nguyên đơn khai bà H đóng lãi đến tháng 15/11/2016 với số tiền 6.000.000đồng thì ngưng đến nay. Phía nguyên đơn nhiều lần liên lạc yêu cầu trả tiền nhưng không được dẫn đến quyền, lợi ích nguyên đơn bị xâm phạm nên mới khởi kiện ra Tòa án. Mặc khác từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay bà H dù nhận đầy đủ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Đây là bà tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình nên có thiệt thòi gì bà tự gánh chịu. Do đó Hội đồng xét xử buộc bà H trả cho chị T 40.000.000đồng tiền vay là có cơ sở.
Đối yêu cầu tính lãi: Tại phiên tòa chị T không yêu cầu tính lãi. Đây là quyền tự định đoạt của đương sự nên ghi nhận.
Về án phí: Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã đóng. Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
- Buộc bà Lê Thị H phải trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền vốn vay là 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà H chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu 2.000.000 (Hai triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại chị Nguyễn Thị T 1.000.000 (Một triệu) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 07859 ngày 17/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
- Về thời hạn kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng đối với người vắng mặt thời hạn trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Lưu. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ phút, ngày 05 tháng 02 năm 2018 Tại: Trụ sở Tòa án nhan dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Tú Anh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hài Ông Trần Trung Nhân năm 2017 về “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: 1. Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT, sinh năm 1981. Địa chỉ: tổ 10, ấp Hòa Lược, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Bà LÊ THỊ HƯƠNG, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp Hòa Lược, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. ( Chị Tuyết có mặt, bà Hương vắng mặt) tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Sau khi bàn bạc thảo luận, Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 như sau: dân sự 2015; Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bạch Tuyết. là 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng). còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. sơ thẩm. phí theo biên lai thu số 07859 ngày 17/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng đối với người vắng mặt thời hạn trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 05 tháng 02 năm 2018 nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TRẦN TRUNG NHÂN- TRẦN VĂN HÀI | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án Dân sự thụ lý số 523/ 2017 /TLST-DS ngày 17 tháng 11 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng Căn cứ Điều 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 470 Bộ luật - Buộc bà Lê Thị Hương phải trả cho chị Nguyễn Thị Bạch Tuyết số tiền vốn vay Kể từ ngày chị Tuyết có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Hương chậm trả tiền thì - Về án phí: Bà Lê Thị Hương phải chịu 2.000.000 (Hai triệu) đồng án phí dân sự Hoàn lại chị Nguyễn Thị Bạch Tuyết 1.000.000 (Một triệu) đồng tiền tạm ứng án - Về thời hạn kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN TÚ ANH |