vanban.org

Bản án 26/2017/HSST — Hình sự

TAND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 13/07/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố ị cáo Võ Chí T phạm tội “Giao cấu với trẻ em”.

Áp dụng: Khoản Điều 115; điểm b, p khoản , khoản 2 Điều 46; Điều ; Điều 4 của Bộ u t h nh s . X phạt ị cáo Võ Chí T 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ng y ắt giam thi hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Chí T giao cấu với trẻ em - phạm tội giao cấu với trẻ em (điều 115 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Võ Chí T phạm tội “Giao cấu với trẻ em”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƯỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2017/HSST
Ngày 13 – 7 – 2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Thanh Long

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Quang Chính – Giám đốc trung tâm văn hóa thể thao huyện Ninh Phước.

2. Ông Trần Thanh Long – Hiệu phó trường THPT An Phước, huyện Ninh Phước.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hằng - Kiểm sát viên.

Ng y tháng năm 20 7, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n mở phiên tòa t s th m vụ án h nh s thụ ý số 2 /2017 HSST, ng y tháng 6 năm 20 theo quyết định đưa vụ án ra t số 20 20 HSST – QĐ ng y 26 – 6 – 2017 đối với ị cáo:

Võ Chí T sinh năm 994 tại Ninh Thu n. N i cư trú v chỗ ở hiện nay: thôn T, xã H, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n; nghề nghiệp: công nhân; tr nh độ văn hóa: 6/12; dân tộc: kinh; quốc tịch: Việt nam; con ông Võ Văn Đen (Đã chết) v

Nguyễn Thị Cái, sinh năm 96 ; vợ, con: chưa có; tiền án: không; tiền s : không; nhân thân: ngày 05 – 6 – 20 ị Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước phạt 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian th thách 2 tháng kể từ ng y tuyên án về tội “Trộm cắp t i sản. Bị cáo hiện đang tại ngoại (Có mặt).

Người bị hại:

Cháu Võ Thị Diễm N, sinh ngày 20 – 12 – 2002; có mặt.

Người bảo vệ quyền lợi của người bị hại Võ Thị Diễm Ngọc:

Anh Võ Ngọc H, sinh năm 9 6 v chị Huỳnh Thị P, sinh năm 98 (L cha, mẹ ruột cháu Ngọc); có mặt.

Cùng trú tại: khu phố 6, phường D, th nh phố Phan Rang Tháp Ch m, t nh Ninh Thu n.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Ngọc C, sinh ngày 02 – 3 – 99 ; có mặt.

Người bảo vệ quyền lợi của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Ngọc Cương:

Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 96 v chị Nguyễn Thị D, sinh năm 977 (Là cha, mẹ ruột cháu Cư ng); vắng mặt.

Cùng trú tại: thôn T, xã H, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n.

Người làm chứng:

1. Cháu Phạm Hữu P, sinh ngày 23 – 8 – 999; có mặt.

Người bảo vệ quyền lợi của người làm chứng Phạm Hữu Phi:

Anh Phạm Hữu L, sinh năm 96 (Là cha ruột cháu Phi); có mặt.

Cùng trú tại: thôn H, xã H, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n.

2. B Nguyễn Thị C, sinh năm 96 ; có mặt.

Trú tại: thôn T, xã H, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Bị cáo Võ Chí T ị Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước truy tố về h nh vi phạm tội như sau:

Khoảng 20 giờ ng y 29 – 01 – 20 Nguyễn Ngọc C, sinh năm 99 , Phạm Hữu P, sinh năm 999 cùng một số người ạn ngồi ăn nh u tại nh Nguyễn Văn K ở thôn T, xã H, Ninh Phước th có Võ Chí T, sinh năm 994 điều khiển e môtô chở Võ Thị Ngọc D, sinh ngày 20 – 12 – 2002 đến ngồi nh u cùng sau đó cả nhóm đi ra sân óng thôn Hòa Thủy ch i, ngồi ch i được một úc th T đi về nh anh trai của m nh ch i, đến khoảng 22 giờ ng y 29 – 01 – 2017 Cư ng rủ N đi ch i, Ngọc đồng ý ngồi ên e môtô để Cư ng chở đi ch i, khi đến ãi đất trống cạnh Mư ng nước thuộc thôn Hòa Thủy, Phước Hải, Ninh Phước cách sân bóng thôn Hòa Thủy khoảng 0 km th Ngọc v C đã dừng ại ngồi ch i, C nói muốn quan hệ t nh dục với Ngọc th N đồng ý, sau đó cả hai năm trên ãi cỏ quan hệ t nh dục với nhau, sau khi giao cấu ong th C chở N về ại sân óng thôn Hòa Thủy ch i tiếp, ngồi ch i được một úc th Phi rủ Ngọc đi ch i, N đồng ý ngồi ên e để Phi chở đi đến khu v c Mư ng Nh t thuộc ã Phước hải, Ninh Phước cách sân óng Hòa Thủy khoảng 0 km th Phi v Ngọc dừng ại, cải hai nằm ôm nhau nhưng không th c hiện h nh vi giao cấu, sau đó P và N quay ại sân óng Hòa Thủy cùng nhóm ạn của m nh. Đến khoảng 24 giờ cùng ngày, T quay ại sân óng thôn Hòa Thủy chở Ngọc về nh

ngoại của N ở thôn Hòa Thủy, Phước Hải để ngủ, nhưng khi đến n i th nh ngoại của Ngọc khóa c a nên T đưa N về nh của m nh ở cùng thôn Hòa Thủy, cả hai nằm ngủ trong phòng của T, đến khoảng 02 giờ ng y 0 – 01 – 2017 T nói với N muốn quan hệ t nh dục với N thì N đồng ý, cả hai t cởi áo quần của m nh, sau đó T đưa dư ng v t của m nh v o trong âm đạo của Nc thì N kêu đau nên T đã rút dư ng v t ra, rồi cả hai t mặc quần áo v o v ôm nhau ngủ. Đến sáng ngày 30 – 01 – 2017, T chở N về nh Ngoại của N, tại đây mẹ của N chị Huỳnh Thị P có tra hỏi th N kể ại việc đã quan hệ t nh dục với C và T nên chị P đã đến Công an huyện Ninh Phước tố cáo h nh vi giao cấu với trẻ em của C và T. Tại C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Ninh Phước C và T đã khai nh n to n ộ việc giao cấu với Ngọc như trên.

Tại ản giám định pháp y về t nh dục số 0 ng y 06 – 02 – 20 của Trung tâm pháp y t nh Ninh Thu n kết u n ộ ph n sinh dục của cháu N: Màng trinh có h nh v nh khăn, ỗ m ng trinh giãn rộng, có vết rách hướng 09 giờ. Trong ộ ph n sinh dục t m không thấy h nh dạng tinh trùng trong dịch.

Trong quá tr nh điều tra, ố mẹ của N Võ Ngọc H v Huỳnh Thị P yêu cầu Võ Chí T phải ồi thường 0.000.000đ; Nguyễn Ngọc C phải ồi thường 20.000.000đ để ù đắp tổn thất về danh d , nhân ph m, uy tín cho Võ Thị Diễm N. Hiện nay C và T chưa ồi thường khoản tiền n o

Tại ản giám định về độ tuổi ng y 0 – 4 – 201 của Phân viện khoa học h nh s tại Th nh phố Hồ Chí Minh đã kết u n: Tại thời điểm giám định (tháng năm 20 ) C có độ tuổi khoảng từ năm 0 tháng đến 8 năm 04 tháng. Như v y, tính theo hướng có ợi cho người phạm tội th tại thời điểm giao cấu với N (Ngày 29 – 01 – 2017 thì C chưa đủ 8 tuổi nên h nh vi của C không cấu th nh tội phạm. Do đó, C quan điều tra không ý h nh s đúng theo quy định của pháp u t.

Đối với Phạm Hữu P đã có h nh vi ôm hôn N nhưng không giao cấu với N nên không có c sở ý đối với Phi.

Tại ản cáo trạng số 2 QĐ - KSĐT, ng y 09 – 6 – 2017 Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thu n đã truy tố T về tội giao cấu với trẻ em theo khoản Điều

của Bộ u t h nh s .

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước giữ nguyên Quyết định truy tố ị cáo theo ản Cáo trạng v đề nghị Hội đồng t :

Tuyên ố ị cáo Võ Chí T phạm tội: Giao cấu với trẻ em.

Áp dụng: Khoản Điều , điểm b, p khoản , khoản 2 Điều 46, Điều của Bộ u t h nh s .

X phạt ị cáo Tâm từ 06 – 09 tháng tù.

Áp dụng: Điều 42 của Bộ u t h nh s ; Điều 84, 8 , 586, 589 và 592 của Bộ u t Dân s .

Công nh n s thỏa thu n t nguyện ồi thường giữa ị cáo v người ị hại Võ Thị Diễm N. Bị cáo đồng ý ồi thường tiền tổn thất tinh thần, danh d nhân ph m cho ị hại số tiền 0.000.000đ.

Tiếp tục tạm giữ số tiền 2.000.000đ ị cáo Võ Chí T (m

Võ Thị Minh Thư ng nộp thay) nộp khắc phục h u quả tại Chi cục Thi h nh án dân s huyện Ninh Phước theo iên ai thu tiền số 001309 ngày 22 – 6 – 2017 để đảm ảo việc thi hành án.

Tại phiên tòa hôm nay người ị hại và người ảo vệ quyền ợi của người ị hại không yêu cầu người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan cháu Nguyễn Ngọc C phải ồi thường tiền tổn thất tinh thần, danh d nhân ph m cho ị hại số tiền 20.000.000đ nữa.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

1. Qua nghiên cứu hồ s vụ án thấy rằng: H nh vi, quyết định tố tụng của C quan điều tra Công an huyện Ninh Phước, Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã th c hện đúng về th m quyền, tr nh t thủ tục tố tụng quy định của Bộ u t h nh s . Quá tr nh điều tra v tại phiên tòa, ị cáo cũng như những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết định của c quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của C quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng đã th c hiện hợp pháp.

2. Tại phiên tòa, ị cáo đã khai nh n to n ộ h nh vi phạm tội của m nh như nội dung truy tố tại ản Cáo trạng. Lời khai nh n tội của ị cáo phù hợp với các t i iệu, chứng cứ được thu th p khách quan có trong hồ s vụ án cũng như ời khai của người ị hại, người liên quan, người m chứng tại phiên tòa. Do đó, có đủ căn cứ để ác định được:

Khoảng 02 giờ ng y 0 tháng 0 năm 20 Võ Chí T v cháu Võ Thị Diễm N (sinh ngày 20 – 12 – 2002) đã th c hiện h nh vi giao cấu với nhau tại nh của T ở thôn Hòa Thủy, ã Phước Hải, huyện Ninh Phước v được cháu N t nguyện v đồng ý. Võ Chí T tại thời điểm giao cấu với cháu Võ Thị Diễm N th ị cáo đã trưởng th nh, có đủ năng c trách nhiệm nên nh n thức được đầy đủ h nh vi của m nh. Nhưng v ham muốn t nh dục thấp hèn, ị cáo đã rủ rê, dụ dỗ cháu N, sinh ngày 20 – 12 – 2002 trẻ em h n tuổi nhưng chưa đủ 6 tuổi, người chưa phát triển đầy đủ về thể chất v tâm sinh ý để th c hiện h nh vi giao cấu với m nh. Như v y, h nh vi của ị cáo đã phạm v o tội “Giao cấu với trẻ em” được quy định tại khoản Điều

Bộ u t h nh s như Cáo trạng của Viện kiểm sát truy tố có căn cứ.

H nh vi phạm tội của ị cáo nguy hiểm cho ã hội. Căn cứ v o tính chất, mức độ của h nh vi phạm tội, nhân thân của ị cáo cũng như các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh s cần phải ý ị cáo một mức h nh phạt th t nghiêm khắc, cần ý nghiêm mới có tác dụng răn đe, giáo dục v phòng ngừa chung.

Bị cáo không có t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh s v có t nh tiết giảm nhẹ trách nhệm h nh s th nh kh n khai áo, ăn năn hối cải; quá tr nh chu n ị t

ị cáo đã nộp 2.000.000đ tại Chi cục Thi h nh án dân s huyện Ninh Phước để ồi thường cho người ị hại; ị cáo cư trú ã ãi ngang có điều kiện kinh tế đặc iệt khó khăn được quy định tại điểm b, p khoản , khoản 2 Điều 46 của Bộ u t h nh s . Bị cáo có nhiều t nh tiết giảm nhẹ nên Hội đồng t áp dụng Điều 4 của Bộ u t h nh s phạt ị cáo dưới mức thấp nhất của khung h nh phạt có căn cứ v phù hợp với quy định của pháp u t.

Về trách nhiệm dân s trong vụ án h nh s , quá tr nh điều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay, người ị hại Võ Thị Diễm N yêu cầu ị cáo ồi thường số tiền 0.000.000đ (Mười triệu đồng) gồm tiền tổn thất, tinh thần, danh d , nhân ph m. Bị cáo Võ Chí T đồng ý ồi thường số tiền 0.000.000 đồng cho cháu Võ Thị Diễm Ngọc.

Tại phiên tòa hôm nay người ị hại và người ảo vệ quyền ợi của người ị hại không yêu cầu người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan cháu Nguyễn Ngọc C phải ồi thường tiền tổn thất tinh thần, danh d nhân ph m cho ị hại số tiền 20.000.000đ nên Hội đồng t không em t.

Về án phí, ị cáo phải chịu 200.000đ án phí h nh s s th m v 500.000đ án phí dân s s th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên ố ị cáo Võ Chí T phạm tội “Giao cấu với trẻ em”.

Áp dụng: Khoản Điều 115; điểm b, p khoản , khoản 2 Điều 46; Điều ; Điều 4 của Bộ u t h nh s .

X phạt ị cáo Võ Chí T 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ng y ắt giam thi hành án.

Về bồi thường dân sự:

Áp dụng: Điều 42 của Bộ u t h nh s ; Điều 84, Điều 8 , Điều 86, 589 và 592 của Bộ u t dân s .

Công nh n s thỏa thu n của ị cáo Võ Chí T v người ị hại cháu Võ Thị Diễm N. Bị cáo T đồng ý ồi thường cho cháu N số tiền 0.000.000đ (Mười triệu đồng).

Tiếp tục tạm giữ số tiền 2.000.000đ ị cáo Võ Chí T (m

Võ Thị Minh Thư ng nộp thay) nộp khắc phục h u quả tại Chi cục Thi h nh án dân s huyện Ninh Phước theo iên ai thu tiền số 001309 ngày 22 – 6 – 2017 để đảm ảo việc thi hành án. Khoản tiền ồi thường cho cháu Ngọc.

Kể từ ng y có đ n yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến khi thi h nh ong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền ãi của số tiền còn phải thanh toán theo Điều

, khoản 2 Điều 468 của Bộ u t dân s năm 20 quy định, tư ng ứng với thời gian chưa thi h nh án.

Về án phí:

- Võ Chí T phải chịu 200.000đ án phí H nh s s th m và 500.000đ án phí Dân s s th m.

“ Trường hợp ản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi h nh án dân s th người được thi h nh án dân s , người phải thi h nh án dân s có quyền thỏa thu n thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguyện thi h nh án hoặc ị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, v 9 Lu t Thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án được th c hiện theo quy định tại Điều 0 Lu t Thi h nh án dân s .

Án công khai s th m có mặt ị cáo, người ị hại, người ảo vệ quyền ợi của người ị hại, người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan. Quyền kháng cáo trong hạn

ng y kể từ ng y tuyên án (13 – 7 – 2017). Đối với Người ảo vệ quyền ợi của người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan anh Nguyễn Ngọc C v chị Nguyễn Thị D vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn ng y kể từ ng y nh n được ản án hoặc niêm yết hợp ệ.

Cỡ chữ