vanban.org

Bản án 24/2017/HSST — Hình sự

TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Tuyên án 14/06/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo: Đ Văn T phạm tội: “G ao cấu vớ trẻ em”.

Áp d ng điểm a khoản 2 Điều 115; điểm b, p, o khoản 1, khoản 2 Điều 6; Điều 7; Điều 33 Bộ luật Hình sự đ đư c sửa đ i, b sung năm 2 9. Xử phạt bị cáo Đ Văn T 1 một năm 6 tháng t . Th i hạn tù đư c tính t ngày 23/3/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Giao cấu với trẻ em - phạm tội giao cấu với trẻ em (điều 115 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo: Đ Văn T phạm tội: “G ao cấu vớ trẻ em”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2017/HSST
Ngày: 14/6/2017.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh nh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Xuyên.

Nghề nghiệp: Giáo vi n.

Nơi công tác: Trư ng THPT Nguyễn H u Cảnh.

2. Ông Trư ng Phước C ng.

Nghề nghiệp: Giáo vi n.

Nơi công tác: Ph ng Giáo d c và Đạo tạo huyện Ch M i.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguy n Lê H ng Duyên – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Ch M i.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Nguy n K u Thy - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 14 tháng 6 năm 2017 tại tr sở T a án nhân dân huyện Ch M i. Xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số 22/2016/HSST ngày 16 tháng 5 năm 2017. Đối v i bị cáo:

Họ và tên: Đ Văn T C c V t - Sinh năm 1995. Tại huyện Ch M i, tỉnh An Giang.

- ĐKHKTT và ch ở: Ấp An Q, x An Thạnh Trung, huyện Ch M i, tỉnh An Giang.

- Nghề nghiệp: Làm thu ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Học vấn: 2/12; Cha: Đ Văn O C c khô - Sinh năm 1961; Mẹ: Phan Tr n Kim X - Sinh năm 1967 bị bệnh tâm th n ; Bị cáo là con duy nhất trong gia đình. Tiền án; Tiền sự: Không. Bị tạm giam ngày 23/3/2017 đến nay.

- Bị cáo c mặt tại phi n t a.

Ngư i bị hại:

Phan Th Y n N - Sinh ngày 11/5/2003. Ng ấp An B, x An Thạnh Trung, huyện Ch M i, tỉnh An Giang. C mặt.

Ngư i đại diện h p pháp cho Phan Thị Yến N, ông Phan Duy T - Sinh năm 1968 và bà Nguy n Th Kim L - Sinh năm 1979, c ng ng ấp An B, x An Thạnh Trung, huyện Ch M i, tỉnh An Giang. C mặt.

Ngư i có uy n ợi ngh a v iên uan: Ông Đ Văn O C c Kh , sinh năm 1961. Ng ấp An Q, x An Thạnh Trung, huyện Ch M i, tỉnh An Giang. C mặt.

NHẬN THẤY:

Bị cáo Đ Văn T bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i truy tố về hành vi phạm tội như sau:

Tháng 1 2 17 Đ Văn T quen biết và phát sinh tình cảm v i Phan Thị Yến N, sinh ngày 11/5/2003. T ngày 19 đến ngày 21 3 2017 T và N đ 3 l n giao cấu v i nhau, c thể:

L n 1: Khoảng 22 gi ngày 18 3 2 17 T điều khiển xe mô tô đến ch Rạch Chanh thuộc khu dân cư ấp An Q, x An Thạnh Trung, huyện Ch M i uống rư u v i Phan Hoàng G. Tại đây T gặp và r th m Hu nh Thị Tú T1, sinh năm 2 2. Khi nào N nh n tin T đến c u T m Du thuộc ấp An B, x An Thạnh Trung chở N đi chơi, T r G và T1 c ng đi, tất cả đ ng ý. Giang chở T c n T1 chở N trở lại khu dân cư ấp An Q uống rư u tiếp, đến khoảng 23 gi 3 phút c ng ngày thì nghỉ. T chở N đến đoạn đư ng v ng cách nhà N khoảng m thì d ng xe, T và N ôm hôn nhau sau đ tự cởi qu n áo giao cấu v i nhau, xong T và N về nhà.

L n 2: Khoảng 22 gi ngày 20/3/2017 N nh n tin k u T chở đi chơi. Tr n đư ng chở N, T nhận điện thoại c a Cao V L r đến nhà Tr n Văn T2 uống bia, T đ ng ý chở N đến nhà Tá. Tại đây c n c V Văn Nh N, Nguyễn Văn Ho, Đ Thanh S, Nguyễn Quốc C và một số ngư i khác không r họ t n c ng uống bia. Đến khoảng 23 gi c ng ngày cả nh m ra khu dân cư ấp An Q uống bia tiếp. Khoảng gi ngày 21 3 2 17 N nghỉ uống và n m đ i T. Đến khoảng 1 gi c ng ngày T chở N về nhà c a T. Tại đây T và N tự cởi qu n áo giao cấu v i nhau xong thì ng .

L n 3: C ng trong ngày 21 3 2 17 sau khi giao cấu l n 2 T và N ng đư c 1 lúc thì th c dậy tiếp t c giao cấu l n n a xong T đưa N về.

Nguyễn Thị Kim L mẹ c a N) nghi ng h i thì N cho biết sự việc giao cấu v i T n n đ tố giác hành vi c a T. Ngày 23 3 2 17 T đến Công an x An Thạnh Trung đ u thú. Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an huyện Ch M i đ khởi tố, tạm giam T để điều tra.

Căn c bi n bản khám chuy n khoa số 3 ngày 22/3/2017 c a khoa sản Bệnh viện đa khoa huyện Ch M i, ghi nhận:

Phan Thị Yến N - sinh ngày 11/5/2003.

-Khoảng cách gi a môi bé và màng trinh sung huyết đ . Màng trinh d n h ng.

Kết luận: Xây xát âm hộ.

Căn c các phiếu si u âm ngày 11/4/2017 c a Ph ng khám Duy Tân thuộc x H a Bình, huyện Ch M i và bi n bản test nhanh ngày 3 5 2 17 c a Trạm ý tế x An Thạnh Trung đối v i Phan Thị Yến N, sinh ngày 11 5 2 3:

Chưa phát hiện túi thai tr n si u âm.

Kết quả test nhanh b ng que thử thai: Âm t nh, chưa c thai.

Bị hại và ngư i đại diện h p pháp c a bị hại t chối giám định s c kh e.

Tại bản cáo trạng số 23/VKS-HS ngày 16/5/2017 Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i đ truy tố bị cáo Đ Văn T C c vết về tội “Giao cấu v i trẻ em” theo điểm a khoản 2 Điều 115 Bộ luật hình sự đ đư c sửa đ i b sung năm 2 9.

Tại phi n t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i gi nguy n quan điểm truy tố và đề nghị áp d ng điểm b, p, o khoản 1, khoản 2 Điều 6; Điều 47; điểm a khoản 2 Điều 115; Điều 33 Bộ luật Hình sự đ đư c sửa đ i, b sung năm 2 9 xử phạt Đ Văn T t 1 năm 6 tháng t đến 2 năm t .

Bị cáo khai nhận đ thực hiện hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng truy tố, không tranh luận v i l i luận tội c a đại diện Viện kiểm sát và xin Hội đ ng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

Căn c vào các ch ng c và tài liệu đ đư c thẩm tra tại phi n tòa; căn c vào kết quả tranh luận tại phi n t a tr n cơ sở xem xét đ y đ , toàn diện ch ng c , ý kiến c a Kiểm sát vi n, bị cáo và nh ng ngư i tham gia tố t ng khác.

XÉT THẤY:

Tại phi n t a hôm nay, c ng như trong quá trình điều tra, bị cáo T đ khai nhận hành vi phạm tội ph h p v i l i khai c a ngư i bị hại, ngư i làm ch ng và kết luận điều tra v án.

Về độ tu i c a bị hại Phan Thị Yến N, sinh ngày 11/5/2003. Do đó có cơ sở xác định tại th i điểm bị cáo T là ngư i đ thành ni n thực hiện hành vi giao cấu ngày 19/3/2017 và ngày 21/3/2017 v i Phan Thị Yến N thì N chưa đ 16 tu i và đ thực hiện đư c hành vi đ , n n c cơ sở để hội đ ng xét xử kết luận bị cáo phạm tội “Giao cấu v i trẻ em” theo điều 115 Bộ luật hình sự.

Bị cáo là ngư i đã thành niên, nhận th c biết việc giao cấu v i trẻ em là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Mọi hành vi xâm phạm đến t nh mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự c a trẻ em đều bị xử lý kịp th i, nghi m minh theo quy định c a pháp luật. Tu i c a cháu N c n quá trẻ để quan hệ tình d c. N ảnh hưởng đến s c kh e và tâm lý c a cháu. Hành vi bị cáo giao cấu v i cháu N Nều l n. Vì vậy, bị cáo phải chịu trách Nệm hình sự theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 115 Bộ luật hình sự đã đư c sửa đ i b sung năm 2009 c khung hình phạt t ba năm đến mư i năm t .

Hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm, gây bất bình trong nhân dân, xâm phạm đến quyền đư c bảo vệ về nhân phẩm, danh dự c a trẻ em, xâm phạm đến s c kh e và sự phát triển bình thư ng c a trẻ em. Bị cáo là ngư i có đ năng lực hành vi nhưng đã l i d ng sự thiếu hiểu biết c a bị hại để thực hiện giao cấu v i cháu N chưa đ 16 tu i. Do đó, c n phải c hình phạt tương x ng v i hành vi c a bị cáo nh m giáo d c bị cáo trở thành công dân tốt, biết tôn trọng pháp luật và răn đe, ph ng ng a chung cho x hội.

Tuy Nên, Hội đ ng xét xử xét thấy trong quá trình điều tra và tại phi n t a hôm nay bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo và gia đình đ b i thư ng t n thất tinh th n cho ph a gia đình bị hại và gia đình bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, sau khi phạm tội đ ra tự thú và khai báo nh ng l n phạm tội trư c đ , bị cáo chưa c tiền án, tiền sự, gia đình thuộc diện hộ ngh o mẹ bị cáo đang bị bệnh tâm th n. Đây là nh ng tình tiết giảm nhẹ trách Nệm hình sự đối v i bị cáo khi quyết định hình phạt.

Về trách Nệm dân sự: Bị hại và gia đình bị hại không y u c u n n Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.

Về xử lý vật ch ng: quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Ch M i đ thu gi : 1 một áo thun màu đen, ng n tay, ph n tay áp, c áo màu t m – xanh – tr ng – vàng – nâu áo n đ qua sư d ng , 1 một cái qu n dài màu đen qu n n đ qua sử d ng , 1 một cái qu n l t màu h ng phấn qu n n đ qua sử d ng , 1 một cái áo sơ mi dày tay màu xanh dương – tr ng áo nam đ qua sử d ng , 1 một cái qu n dài màu đen qu n jeans nam đ qua sử d ng , 1 một cái qu n l t màu xám qu n nam đ qua sử d ng . Tại phi n t a bị cáo và bị hại không y u c u nhận lại. Vì vậy ngh n n tịch thu ti u h y.

Bị cáo phải chịu án ph theo quy định pháp luật.

Vì các ẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo: Đ Văn T phạm tội: “G ao cấu vớ trẻ em”.

Áp d ng điểm a khoản 2 Điều 115; điểm b, p, o khoản 1, khoản 2 Điều 6; Điều 7; Điều 33 Bộ luật Hình sự đ đư c sửa đ i, b sung năm 2 9.

Xử phạt bị cáo Đ Văn T 1 một năm 6 tháng t . Th i hạn tù đư c tính t ngày 23/3/2017.

Áp d ng điểm đ khoản 2 Điều 76 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 1 Bộ luật hình sự.

Về xử lý vật ch ng: tịch thu ti u h y 1 một áo thun màu đen, ng n tay, ph n tay áp, c áo màu t m – xanh – tr ng – vàng – nâu áo n đ qua sư d ng , 1 một cái qu n dài màu đen qu n n đ qua sử d ng , 1 một cái qu n l t màu h ng phấn qu n n đ qua sử d ng , 1 một cái áo sơ mi dày tay màu xanh dương – tr ng áo nam đ qua sử d ng , 1 một cái qu n dài màu đen qu n jeans nam đ qua sử d ng , 1 một cái qu n l t màu xám qu n nam đ qua sử d ng hiện Cơ quan điều tra – Công an huyện Ch M i đang quản lý.

Áp d ng Điều 99 Bộ luật tố t ng hình sự và Pháp lệnh về án ph , lệ ph T a án c a Ủy ban thư ng v Quốc hội số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 2 năm 2009. Bị cáo Đ Văn T phải chịu án ph hình sự sơ thẩm 2 . đ ng Hai trăm nghìn đ ng .

Bị cáo, ngư i bị hại và ngư i đại diện h p pháp c a ngư i bị hại, ngư i c quyền lơi, ngh a v li n quan c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ